Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan tổng hợp các Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm:
Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình và cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần trong việc lập kế hoạch thực hiện, báo cáo kết quả huy động nguồn lực, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình và cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần, tổng hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn 2018-2020 để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định phương án phân bổ do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc đề xuất và báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2018-2020 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững của các huyện, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về thực hiện nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
Phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình và cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần cung cấp số liệu về tình hình thực hiện nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững cho cơ quan tổng hợp chương trình.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ.
Theo dõi, đôn đốc, đánh giá các sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong quá trình triển khai Quyết định này, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Trực tiếp triển khai thực hiện các nội dung: Hoạt động Truyền thông về giảm nghèo thuộc dự án 4 - Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; dự án 5 - Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tình hình triển khai, kết quả thực hiện các nội dung này.
Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện nhân rộng mô hình giảm nghèo.
Chủ trì kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng hợp chung báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo quy định tại Điều 9 của Quy định này hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành liên quan.
Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4. Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực Chương trình 135 có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình 135, gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp chung vào Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tình hình triển khai, kết quả thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 do Ban Dân tộc tỉnh được giao quản lý.
Trực tiếp thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 2 (Chương trình 135) Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020. Trên cơ sở nguồn vốn được giao hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết, tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
Phối hợp với các cơ quan tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án 2 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo quy định về chế độ báo cáo tại Điều 9 của Quy định này hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao quản lý.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo quy định tại Điều 9 của Quy định này hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp chung vào Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện hoạt động Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hoạt động Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định về chế độ báo cáo tại Điều 9 của Quy định này hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
7. Các sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành, lồng ghép và phối hợp tích cực với các cơ quan liên quan thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Xây dựng kế hoạch giảm nghèo của các huyện, thành phố giai đoạn 2018 - 2020 và kế hoạch giảm nghèo hàng năm.
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của huyện, thành phố quản lý
Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo tại Điều 9 của Quy định này hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.