Điều 5. Giá đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (trừ chợ Long Xuyên, chợ Châu Đốc, chợ Tân Châu được quy định tại Điều 4) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
1. Đối với điểm kinh doanh cố định tại chợ:
a) Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng.
| Số TT | Phân hạng | Chợ tại phường, thị trấn | Chợ tại các xã |
| 1 | Chợ hạng 1 | 60.000 | - |
| 2 | Chợ hạng 2 | 50.000 | 40.000 |
| 3 | Chợ hạng 3 | 40.000 | 30.000 |
Việc xác định tiêu chuẩn phân hạng chợ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công thương về phát triển và quản lý chợ và quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về ban hành quy định về tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Áp dụng hệ số lợi thế thương mại trong việc tính giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:
- Hệ số lợi thế thương mại về vị trí (hệ số k): là hệ số được áp dụng đối với điểm kinh doanh có vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế kinh doanh.
Hệ số lợi thế thương mại về vị trí 01 (k = 1,2): là các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính xung quanh khu vực chợ hoặc có mặt tiền hướng đường nội bộ bên ngoài nhà lồng chợ.
Hệ số lợi thế thương mại về vị trí 02 (k = 1,1): là các điểm kinh doanh có hai mặt tiền đường nội bộ bên trong nhà lồng của chợ.
Hệ số lợi thế thương mại về vị trí 03 (k = 1): là các điểm kinh doanh còn lại trong chợ.
Việc xác định vị trí trên cơ sở khảo sát lấy ý kiến của hộ kinh doanh thông qua Ban quản lý chợ, đơn vị kinh doanh khai thác chợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ.
- Hệ số lợi thế thương mại về khu vực hoạt động chợ (hệ số h): là hệ số được áp dụng đối với các khu vực được phân chia theo địa giới hành chính.
Hệ số lợi thế thương mại về khu vực hoạt động chợ 01 (h = 1,4): là các chợ có từ 100 điểm kinh doanh trở lên tại địa bàn phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc.
Hệ số lợi thế thương mại về khu vực hoạt động chợ 02 (h = 1,3): là các chợ có từ 100 điểm kinh doanh trở lên tại địa bàn phường thuộc thị xã Tân Châu.
Hệ số lợi thế thương mại về khu vực hoạt động chợ 03 (h = 1,2): là các chợ trên địa bàn thị trấn thuộc huyện và các chợ có dưới 100 điểm kinh doanh tại các phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu.
Hệ số lợi thế thương mại về khu vực hoạt động chợ 04 (h = 1,1): là các chợ trên địa bàn xã thuộc huyện, thị xã, thành phố.
c) Phương pháp xác định số tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:
Tiền thuê hàng tháng = (giá dịch vụ) x (k) x (h)
Trong đó:
- Giá dịch vụ: là giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ cụ thể được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
- k: là hệ số lợi thế thương mại về vị trí.
- h: là hệ số lợi thế thương mại về khu vực hoạt động chợ.
2. Đối với điểm kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ (ngoài nhà lồng chợ):
Đơn vị tính: đồng/m2/ngày.
| Số TT | Phân hạng | Chợ tại phường, thị trấn | Chợ tại các xã |
| 1 | Chợ hạng 1 | 3.000 | - |
| 2 | Chợ hạng 2 | 2.000 | 1.500 |
| 3 | Chợ hạng 3 | 1.500 | 1.000 |
Việc xác định tiêu chuẩn phân hạng chợ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công thương về phát triển và quản lý chợ và quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về ban hành quy định về tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang.