vanban.org

Điều 1. M ức thu, đối tượng thu, nộp phí — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2021 Thay thế: 21/2021/QĐ-UBND · 28/04/2021
Thái Nguyên Ban hành 19/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2017/QĐ-UBND
10/05/202121/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. M ức thu, đối tượng thu, nộp phí

1. Mức thu phí

a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 10% trên giá bán của 01m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b) Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thải ra môi trường là: 1.000 đồng/người/tháng.

2. Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt từ:

a) Hộ gia đình.

b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân).

c) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến.

d) Cơ sở rửa xe, sửa chữa xe ô tô, xe máy.

đ) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

e) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016.

3. Cơ quan thu phí

a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch (thu đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị cung cấp).

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) thẩm định, xác định và thu phí đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

4. Người nộp phí

a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chủ hộ gia đình) xả nước thải quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

b) Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định này).

5. Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

a) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn      đang được nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.

b) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã      thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.

c) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định    xả thải ra môi trường.