vanban.org

Điều 7. Kê khai giá — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2025 Thay thế: 69/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Bình Thuận Ban hành 13/04/2017 Hiệu lực 25/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 12/2017/QĐ-UBND
13/01/202569/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 20/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;

b) Xi măng, thép xây dựng;

c) Than;

d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;

e) Giá dịch vụ tại cảng biển;

g) Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;

h) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm;

i) Sách giáo khoa;

k) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;

l) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

m) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;

n) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

o) Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG);

p) Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.

q) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Phân công tổ chức tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC, cụ thể:

a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, h, i, o khoản 1 Điều này;

b) Sở Công thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm n khoản 1 Điều này.

c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm g, k, m khoản 1 Điều này;

d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm l khoản 1 Điều này;

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o khoản 1 Điều này;

e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở quản lý ngành thực hiện:

a) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù phải kê khai giá cho phù hợp;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận văn bản kê khai giá.