vanban.org

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao — Quyết định 12/2016/QĐ-UBND

Trà Vinh Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 14/04/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2016/QĐ-UBND
28/07/202214/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 14/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao

Sửa đổi bởi 14/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2022

1. Tuân thủ quy định kỹ thuật tại điểm 2.6 khoản 2 Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.

Sửa đổi bởi 14/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2022

2. Cáp thuê bao treo nổi phải kéo thẳng, bó gọn với độ cao như cáp chính và không để dự phòng trên cột. Độ dài cáp thuê bao kéo dọc tuyến không vượt quá 200 (hai trăm) mét tại khu vực các phường của thành phố Trà Vinh, các trung tâm huyện, thị xã, thị trấn; các khu vực còn lại có thể dài hơn 300 (ba trăm) mét, nhưng phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.

3. Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) được phép đi không quá 05 cáp thuê bao riêng lẻ trên cùng một tuyến, nếu vượt quá 05 cáp thuê bao riêng lẻ trên cùng một tuyến phải thay các sợi cáp thuê bao này bằng sợi cáp có dung lượng lớn hơn (nhiều đôi).