Điều 5. Hoạt động kinh doanh vận tải khách trong các khu du lịch
1. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch, bao gồm:
a) Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.
b) Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến.
c) Kinh doanh vận tải khách du lịch.
2. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trong khu du lịch là việc tổ chức, cá nhân vận chuyển hành khách từ cảng, bến này đến cảng, bến kia theo tuyến, hành trình, lịch trình nhất định trong khu du lịch; việc thu cước vận tải được thực hiện theo hình thức bán vé; vé hành khách do tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải tự in ấn, phát hành theo mẫu quy định tại Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa; việc đăng ký giá vé, kê khai, niêm yết được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng theo chuyến là việc tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải và người thuê vận tải thỏa thuận vận tải theo chuyến trong phạm vi khu du lịch; việc thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng hoặc do hai bên tự thỏa thuận.
4. Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch của các đơn vị lữ hành tại các khu du lịch.