vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho người dân sau tái định cư — Quyết định 12/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2021/QĐ-UBND · 30/09/2021
Cà Mau Ban hành 09/05/2016 Hiệu lực 19/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 12/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho người dân sau tái định cư

1. Hỗ trợ tiền mua giống gia cầm, thủy sản và giống gia súc, theo điểm c, khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ: 10.000.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ hộ nghèo theo điểm d, khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ: Hỗ trợ 50% lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành trong thời gian 03 năm để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Mức vay được hỗ trợ tối đa 50.000.000 đồng/hộ.

3. Các hộ được giao đất trồng rừng sản xuất, theo điểm b, khoản 2, Điều 16 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg được hỗ trợ một lần để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng. Đối với khu vực rừng ngập mặn (trồng các loài cây khai thác sau 10 năm tuổi) mức hỗ trợ 8.000.000 đồng cho một ha; đối với khu vực U Minh Hạ (trồng các loài cây gỗ nhỏ khai thác trước 10 năm tuổi) mức hỗ trợ 5.000.000 đồng cho một ha