Điều 10. Công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất
1. Báo cáo sự cố hóa chất duy trì liên tục từ lúc phát hiện đến khi kết thúc hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố hóa chất, bao gồm:
a) Báo cáo ban đầu sự cố hóa chất: Thực hiện khi phát hiện về sự cố hóa chất.
b) Các báo cáo sự cố hóa chất tiếp theo: Thực hiện định kỳ hàng ngày trong quá trình ứng phó sự cố hóa chất.
c) Báo cáo kết thúc sự cố hóa chất: Thực hiện khi kết thúc các hoạt động ứng phó.
d) Báo cáo tổng hợp sự cố hóa chất: Thực hiện để tổng hợp tình hình ứng phó sự cố hóa chất từ lúc phát hiện đến khi kết thúc các hoạt động ứng phó sự cố hóa chất.
2. Nội dung báo cáo gồm:
a) Thời gian xảy ra hoặc phát hiện sự cố.
b) Vị trí sự cố, tọa độ (nếu có).
c) Loại hóa chất tràn đổ, cháy nổ.
d) Ước tính khối lượng hóa chất tràn đổ, cháy nổ và tốc độ lan truyền.
đ) Điều kiện thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, vận tốc dòng chảy...).
e) Các thông tin liên quan khác.
g) Các hoạt động đã và dự kiến triển khai.
h) Các yêu cầu, đề nghị trợ giúp, cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất.
3. Trong quá trình ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất, cơ quan chủ trì ứng phó sự cố hóa chất phải thường xuyên báo cáo theo phân cấp quy định, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung tâm ứng phó sự cố hóa chất khu vực phía Nam, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn để chỉ đạo, phối hợp ứng phó.
B. ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT