Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 07/7/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Quảng Ngãi khi từ trần. — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/03/2018
Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 05/03/2018
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
15/03/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
24/02/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức lễ tang
Điều 3. Hình thức lễ tang
Điều 4. Một số quy định khác
Chương II — LỄ TANG CẤP CAO
Điều 5. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao (do tỉnh tổ chức)
Điều 6. Đứng tên đưa tin buồn
Điều 7. Ban Tổ chức Lễ tang
Điều 8. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu
Điều 9. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng
Điều 10. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cửu
Điều 11. Vòng hoa viếng
Điều 12. Lễ viếng
Điều 13. Lễ truy điệu
Điều 14. Lễ đưa tang và xe tang
Điều 15. Lễ hạ huyệt
Điều 16. Xây mộ và chi phí
Chương III — LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 17. Đối tượng tỉnh tổ chức Lễ tang
Điều 18. Đứng tên đưa tin buồn
Điều 19. Ban Tổ chức Lễ tang
Điều 20. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu
Điều 21. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng
Điều 22. Trang trí lễ đài, vòng hoa viếng, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, xe tang, Lễ hạ huyệt thực hiện như nghi lễ đối với Lễ tang cấp cao.
Điều 23. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức lễ tang
Điều 24. Đối tượng huyện, thành phố tổ chức Lễ tang
Điều 25. Đứng tên đưa tin buồn
Điều 26. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu
Điều 27. Nơi an táng
Điều 28. Trang trí lễ đài
Điều 29. Vòng hoa viếng
Điều 30. Lễ viếng
Điều 31. Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ hạ huyệt
Điều 32. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức lễ tang
Điều 33. Đối tượng xã, phường, thị trấn tổ chức Lễ tang
Điều 34. Tổ chức lễ tang
Điều 35. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức lễ tang
Điều 36. Đối tượng cơ quan, đơn vị tổ chức Lễ tang
Điều 37. Đưa tin buồn
Điều 38. Ban Tổ chức Lễ tang
Điều 39. Lời điếu
Điều 40. Nơi an táng
Điều 41. Trang trí Lễ đài, vòng hoa viếng, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ hạ huyệt
Điều 42. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức lễ tang
Chương IV — PHÚNG VIẾNG
Điều 43. Ngoài các chức danh tỉnh tổ chức Lễ tang, các đối tượng sau đây khi từ trần còn được tỉnh cử đoàn đại biểu, đại biểu đến phúng viếng hoặc gửi điện chia buồn
Điều 44. Phục vụ đoàn tỉnh đi phúng viếng
Điều 45. Mức kinh phí phúng viếng
Chương V — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 46. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành đối với Lễ tang cấp cao và Lễ tang tỉnh tổ chức.
Điều 47. Đối với Lễ tang huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn; cơ quan, đơn vị tổ chức
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 49. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy