vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2018 Thay thế: 01/2020/QĐ-UBND · 14/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 27/2018/QĐ-UBND · 29/03/2018
Ninh Thuận Ban hành 05/02/2015 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 12/2015/QĐ-UBND
08/04/201827/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/05/201621/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 15/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm:

a) Quyết định việc sắp xếp, phân công những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn - khu phố theo vị trí việc làm; việc bố trí kiêm nhiệm của từng chức danh để đảm bảo tính hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị;

b) Lập danh sách những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; mức phụ cấp, phụ cấp tăng thêm (nếu có) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm: căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và đề nghị của cấp xã phê duyệt danh sách những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; mức phụ cấp, phụ cấp tăng thêm (nếu có), mức phụ cấp kiêm nhiệm.