Điều 15. Trình tự thủ tục và Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước.
1. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, chuyển nhượng giấy phép hoạt động tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 30, 31, 32, 33, 34 và Điều 39, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
2. Trình tự cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 35, 36 , 37, 38 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
3. Các trường hợp thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ:
a) Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
b) Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng có nguy cơ suy giảm nghiêm trọng và ô nhiễm nghiêm trọng tài nguyên nước.
4. Mẫu đơn, Giấy phép, nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước được quy định tại phần phụ lục của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu đơn, Giấy phép, nội dung trong hồ sơ cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại phần phụ lục của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.