vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2026 Thay thế: 30/2026/QĐ-UBND · 10/03/2026
Hà Nam Ban hành 27/05/2015 Hiệu lực 06/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông, truyền hình tại các phường, thị trấn, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2015/QĐ-UBND
25/03/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông và mạng cáp treo truyền hình tại các phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam · 34/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, Ban, Ngành liên quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng mới và sửa chữa mạng cáp theo quy định tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Đối với những mạng cáp nằm trong hành lang đường bộ, hành lang đê điều, các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch mạng cáp có sử dụng chung hạ tầng với công trình điện lực, các doanh nghiệp phải được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận bằng văn bản trước khi xin cấp giấy phép xây dựng, cải tạo.