Điều 5. Thẩm quyền giải quyết, trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
1. Thẩm quyền giải quyết được quy định cụ thể như sau:
Sở Giao thông vận tải có thẩm quyền giải quyết đối với dự án, công trình liên quan trên hệ thống đường tỉnh và quốc lộ ủy thác.
2. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng Sở Giao thông vận tải.
3. Trình tự thực hiện như sau:
a) Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải;
b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả;
c) Sở Giao thông vận tải giải quyết thủ tục tiến hành thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, có văn bản hướng dẫn hoàn thiện; nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận hoặc cấp giấy phép thi công. Trường hợp không chấp thuận hoặc không cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời gian 10 ngày, tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Điều 6. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, quốc lộ
Trường hợp những vị trí chưa có đường nhánh và đường gom, khi có nhu cầu đấu nối vào đường bộ thì việc đấu nối phải có quy hoạch và thực hiện theo trình tự sau đây:
1. Lập quy hoạch và thỏa thuận quy hoạch:
UBND cấp huyện hoặc tổ chức (chủ đầu tư) phối hợp cùng đơn vị quản lý trực tiếp đường bộ tổ chức thống kê, lập báo cáo hiện trạng xác định các điểm đấu nối đường nhánh đã được và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; các vị trí điểm đấu nối phù hợp với quy định.
Thống kê các đoạn tuyến quốc lộ trong đô thị, ngoài đô thị; tổng hợp các đoạn tuyến không đủ quỹ đất để xây dựng đường gom, các công trình và điều kiện địa hình cản trở việc xây dựng đường gom liên tục theo chiều dài đường tỉnh và quốc lộ ủy thác;
Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư lập quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, cửa hàng xăng dầu,… có nhu cầu đấu nối vào đường tỉnh và quốc lộ ủy thác; trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư phải có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh.
2. Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào đường tỉnh, quốc lộ có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5m (hai mét năm mươi) trước ngày 30 tháng 11 năm 2004 chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, trong khi chưa xây dựng được đường gom, cho phép tồn tại và giữ nguyên hiện trạng đến hết năm 2018.
3. Hồ sơ thỏa thuận gồm:
a) Văn bản đề nghị thỏa thuận gồm:
- Bảng danh mục và sơ đồ các điểm đấu nối hiện có, số lượng các điểm đấu nối mới của từng tuyến đường trên địa bàn. Trong danh mục và sơ đồ thể hiện đủ số lượng, vị trí và khoảng cách các điểm đấu nối; đồng thời đảm bảo yêu cầu về cấp kỹ thuật đường bộ và khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo hướng dẫn của Quy định này (bản chính).
- Đối với các vị trí đấu nối cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu… thì ưu tiên vị trí đấu nối cho các công trình quan trọng hoặc đã có quy hoạch phát triển, sau đó là các vị trí đã có trước.
b) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan chức năng địa phương về một số nội dung như: đảm bảo trật tự an toàn giao thông điểm đấu nối, sự phù hợp với quy hoạch phát triển quy hoạch xã hội, quy hoạch sử dụng đất chú trọng đến quỹ đất dùng để xây dựng đường gom, quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu có liên quan đến việc khai thác sử dụng các điểm đấu nối… (bản sao).
4. Hồ sơ thỏa thuận đối với các công trình đấu nối riêng lẻ gồm (áp dụng cho chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện các công trình trọng điểm):
a) Bản đề nghị thỏa thuận xây dựng điểm đấu nối với đường đường tỉnh, quốc lộ ủy thác (bản chính), theo mẫu 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Bản vẽ sơ bộ bình đồ đoạn tuyến có điểm đấu nối (từ điểm đấu nối về mỗi hướng tuyến đường 500m).
c) Thỏa thuận địa điểm đầu tư (giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt quy hoạch dự án, hợp đồng thuê đất, nhà kho, nhà xưởng) (bản sao).
5. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
6. Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.