Điều 5. Chế độ báo cáo
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
a) Đơn vị tổng hợp và lập báo cáo: Sở Xây dựng;
b) Đơn vị liên quan báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; các huyện, thành phố, thị xã có dự án đầu tư kinh doanh bất động sản;
c) Nội dung báo cáo:
Trên cơ sở số liệu báo cáo của các đơn vị, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và lập các báo cáo gửi Bộ Xây dựng và UBND tỉnh theo Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng.
2. Đối với Chủ đầu tư các dự án bất động sản:
a) Đơn vị lập báo cáo: Chủ đầu tư các dự án bất động sản; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị do Nhà nước thành lập; Ban Quản lý khu du lịch vùng Hồ Núi Cốc;
b) Nội dung báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản: Báo cáo các nội dung cơ bản của dự án theo văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi dự án có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo bổ sung những nội dung điều chỉnh (biểu mẫu Phụ lục 6);
- Báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; tình hình đầu tư xây dựng công trình (biểu mẫu Phụ lục 7);
- Báo cáo về tình hình kinh doanh tại dự án:
+ Tình hình huy động vốn (biểu mẫu Phụ lục 8);
+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (biểu mẫu Phụ lục 9);
+ Tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất...(biểu mẫu Phụ lục 10).
Đối với các dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục báo cáo tình hình kinh doanh tại dự án cho đến khi bán, cho thuê toàn bộ bất động sản được phép kinh doanh trong dự án.
- Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng (biểu mẫu Phụ lục 11);
- Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản và thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản (biểu mẫu Phụ lục 5);
- Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (biểu mẫu Phụ lục 3).
c) Thời hạn gửi báo cáo về Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng:
- Thời hạn gửi Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản:
+ Sau 7 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài);
+ Sau 7 ngày phải gửi báo cáo bổ sung khi có quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
- Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án:
+ Báo cáo định kỳ hàng Quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý);
+ Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).
- Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng:
+ Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư...);
+ Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án.
d) Hình thức gửi báo cáo: Bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử;
đ) Nơi nhận báo cáo:
- Sở Xây dựng, số 2, đường Nguyễn Du, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Email: [email protected]).
- Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành - Hà Nội (Email: [email protected]).