vanban.org

Điều 10. Quy trình, hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới và sáp nhập thôn, tổ dân phố — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Hà Giang Ban hành 29/07/2014 Hiệu lực 07/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 12/2014/QĐ-UBND
15/01/202032/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình, hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới và sáp nhập thôn, tổ dân phố

1. Căn cứ đề nghị của UBND cấp xã, UBND cấp huyện có văn bản trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xin chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố.

Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương cần nêu rõ lý do, sự cần thiết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố; vị trí, đặc điểm kinh tế xã hội, dự kiến diện tích, số hộ gia đình, số nhân khẩu của thôn mới, tổ dân phố mới hoặc thôn, tổ dân phố sau khi được sáp nhập và diện tích, số hộ gia đình, số nhân khẩu còn lại của thôn, tổ dân phố sau khi chia tách.

2. Khi được UBND tỉnh đồng ý về chủ trương, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố:

Nội dung của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết phải thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố;

b) Tên gọi thôn, tổ dân phố mới;

c) Vị trí địa lý, ranh giới thôn, tổ dân phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

d) Vị trí dự kiến xây dựng nhà văn hóa thôn, tổ dân phố mới (nếu chưa có);

đ) Số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố mới;

e) Diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố mới; đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất, đơn vị tính là héc ta (ha);

f) Điều kiện về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các điều kiện thiết yếu khác đảm bảo cho hoạt động của thôn, tổ dân phố;

g) Đề xuất, kiến nghị.

3. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của cử tri đại diện hộ gia đình về Đề án trong khu vực dự kiến thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khu vực sáp nhập thôn, tổ dân phố; tổng hợp và lập thành báo cáo lấy ý kiến về Đề án.

4. Nếu được trên 50% số cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn chỉnh Đề án trình kỳ họp HĐND cùng cấp thông qua.

5. Sau khi có Nghị quyết của HĐND cùng cấp thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND cấp huyện có Tờ trình, kèm theo hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố của UBND cấp xã gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định).

7. Hồ sơ gửi Sở Nội vụ (được lập thành 02 bộ) gồm có:

a) Tờ trình của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh;

b) Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;

c) Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố;

d) Biên bản lấy ý kiến cử tri;

đ) Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp;

e) Nghị quyết của HĐND cấp xã.

8. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ có văn bản thẩm định kết quả và trình UBND tỉnh.

9. Căn cứ kết quả thẩm định và Tờ trình của Sở Nội vụ, UBND tỉnh trình kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất thông qua (đối với sáp nhập thôn, tổ dân phố UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến bằng văn bản). Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh (hoặc ý kiến bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh), Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố.