vanban.org

Điều 5. Định mức — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018
Yên Bái Ban hành 27/05/2013 Hiệu lực 06/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 12/2013/QĐ-UBND
01/09/201813/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức

1.Về số lượng cán bộ, tham gia tiếp dân, chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nịa, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

a) Số lượng các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không quá 8 người; tại Trụ sở tiếp công dân của huyện, thị xã, thành phố do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định nhưng không quá 6 người tại Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định nhưng không quá 4 người;

b) Số lượng cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan cấp sở, ngành do Thủ trưởng các sở, ngành, quyết định nhưng không quá 02 người;

c) Số lượng cán bộ, công chức thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không quá 04 người;

d) Số lượng cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định nhưng không quá 06 người;

đ) Số lượng cán bộ, công chức thuộc Thanh tra huyện, thị xã, thành phố được giao nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định, không quá 02 người;

e) Số lượng cán bộ, công chức thuộc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên do Giám đốc sở quyết định 01 người;

g) Số lượng cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư theo quy định tại khoản 4 Điều 2: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh mỗi đơn vị được bố trí 01 người; Thanh tra tỉnh được bố trí 09 người; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo mỗi đơn vị được bố trí 02 người; các đơn vị còn lại mỗi đơn vị 01 người.

2. Số ngày hỗ trợ:

a) Số ngày hỗ trợ tối đa đối với cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất không quá 02 ngày/người/tháng;

b) Số ngày hỗ trợ tối đa đối với cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên không quá 20 ngày/người/tháng;

c) Số ngày hỗ trợ tối đa đối với cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư không quá 20 ngày/người/ tháng.