vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2016 Thay thế: 24/2016/QĐ-UBND · 22/08/2016
Thái Nguyên Ban hành 20/06/2013 Hiệu lực 30/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2013/QĐ-UBND
01/09/201624/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 61/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

          1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:                                                                                                         

                                                                                     Đơn vị tính: Đồng

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu  
 
I Quặng khoáng sản kim loại     
1 Quặng sắt Tấn 45.000 
2 Quặng măng-gan Tấn 35.000 
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 60.000 
4 Quặng Vàng Tấn   
  - Vàng gốc Tấn 250.000 
    - Vàng sa khoáng Tấn 180.000 
5 Quặng đất hiếm Tấn 50.000 
6 Quặng bạch kim Tấn 250.000 
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 180.000 
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 40.000 
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 180.000 
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 40.000 
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 50.000 
12 Quặng cromit Tấn 50.000 
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 250.000 
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 25.000 
II Khoáng sản không kim loại     
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 50.000 
2 Đá Block m3 70.000 
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000 
4 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000 
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 2.000 
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) Tấn 2.000 
7 Cát vàng m3 3.000 
8 Cát làm thủy tinh m3 6.000 
9 Các loại cát khác m3 3.000 
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.000 
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500 
12 Đất làm thạch cao m3 2.000 
13 Đất làm Cao lanh m3 5.000 
14 Các loại đất khác m3 1.500 
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 25.000 
16 Sét chịu lửa Tấn 25.000 
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 25.000 
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 25.000 
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 25.000 
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.500 
21 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 4.000 
22 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 8.000 
23 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 8.000 
24 Than nâu, than mỡ Tấn 8.000 
25 Than khác Tấn 8.000 
26 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000 

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng với mức thu quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.

2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên được quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.

4. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.