vanban.org

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2023/QĐ-UBND · 05/04/2023
Phú Yên Ban hành 15/05/2013 Hiệu lực 30/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế đầu tư xây dựng thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh · 12/2013/QĐ-UBND
15/04/202309/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình

1. Lập dự toán công trình:

a) Sau khi có chủ trương cho phép đầu tư của UBND xã, UBND xã cử cán bộ chuyên môn cùng thôn tiến hành đo đạc, khảo sát, lập dự toán công trình.

b) Dự toán công trình, gồm 02 phần:

- Phần 1: Thuyết minh dự toán, gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, chiều dài tuyến, tiêu chuẩn kỹ thuật đường bê tông giao thông nông thôn theo thiết kế mẫu, thời gian thực hiện và nội dung khác;

- Phần 2: Các Bảng tính khối lượng công việc, chi phí vật liệu, chi phí nhân công (tính tổng ngày công lao động cần sử dụng nhân với đơn giá ngày công lao động theo mặt bằng giá tại địa bàn thôn đã được thống nhất trong Biên bản họp thôn), tổng hợp dự toán kinh phí (trong đó phân thành các nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 của Quy định này). Dự toán công trình được lập theo hướng dẫn lập dự toán công trình đường bê tông giao thông nông thôn trên địa bàn Tỉnh.

2. Thẩm định dự toán công trình:

a) Sau khi hoàn thành dự toán, thôn trình UBND xã thẩm định.

b) Hồ sơ trình thẩm định, gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 01), dự toán công trình, Biên bản họp thôn.

c) Tổ thẩm định: UBND xã thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diện Ban giám sát cộng đồng, kế toán xã, cán bộ chuyên môn, đại diện người dân có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn.

d) Nội dung thẩm định: Tính hợp lý về kỹ thuật, tính hợp lý của các chi phí tính toán so với mặt bằng giá tại địa bàn thôn, khả năng huy động vốn, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình.

đ) Thời gian thẩm định: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục 02) gửi UBND xã và thôn. Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự toán công trình thì trong báo cáo thẩm định ghi rõ nội dung chưa thống nhất để thôn điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

3. Phê duyệt dự toán công trình:

UBND xã được giao làm Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán công trình (theo mẫu tại Phụ lục 03) trên cơ sở dự toán công trình do thôn trình và báo cáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định.