vanban.org

Điều 3. Quy định định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ trong trường hợp không có đồng hồ đo nước sạch hoặc trường hợp tự khai thác nước ngầm: — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 31/01/2013 Hiệu lực 10/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ trong trường hợp không có đồng hồ đo nước sạch hoặc trường hợp tự khai thác nước ngầm:

TT Đối tượng nộp phí Địa bàn TP Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa Địa bàn các huyện còn lại
  Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng nước sạch không có đồng hồ đo hoặc sử dụng nước tự khai thác Định mức khối lượng nước sạch tiêu thụ
1 Hộ gia đình, cá nhân 4 m3/người/tháng 3 m3/người/tháng
2 Cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ     
a) Cơ sở kinh doanh ăn uống: 4,8 m3/10trđ doanh thu 4,8 m3/10triệu đồng doanh thu
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa ô tô, xe máy  0,05m3/1 xe 0,05 m3/1 xe
c) Cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ khác (Cửa hàng, ki ốt…) 2,5 m3/cơ sở/tháng 2,5 m3/cơ sở/tháng
3 Các đơn vị, cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp    
a) Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề   12,5 m3/đơn vị/tháng 12,5 m3/đơn vị/tháng
b) Các trung tâm y tế, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh khác. 1,25m3/giường/tháng 1,25m3/giường/tháng
Nhà điều dưỡng 2,5m3/giường/tháng 2,5 m3/giường/tháng
c) Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ 2,5m3/giường/tháng   2,5 m3/giường/tháng  
d) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh khác 1 m3/lao động/tháng 1 m3/lao động/tháng