Điều 3. Quy định về đơn giá thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê mặt nước cố định:
Đơn vị tính: Đồng
| Vị trí | Nước ngọt, lợ (đ/m2) | Nước mặn (đ/m2) |
1 2 3 4 | 90 75 55 45 | 60 50 35 30 |
- Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km.
- Vị trí 2: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào từ 0,5km đến dưới 1km.
- Vị trí 3: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào từ 1km đến dưới 2km.
- Vị trí 4: Ngoài các vị trí trên.
2. Đơn giá thuê mặt nước không cố định:
- Mặt nước sông Tiền, Hàm Luông: 250 đ/m2.
- Mặt nước các khu vực còn lại: 200 đ/m2.
3. Tiền thuê mặt nước một năm được tính trên cơ sở đơn giá thuê mặt nước một năm nhân (x) với diện tích thực tế thuê mặt nước.