vanban.org

Điều 3. Quy định về đơn giá thuê mặt nước — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2015
Bến Tre Ban hành 04/05/2013 Hiệu lực 14/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 12/2013/QĐ-UBND
08/02/201502/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về đơn giá thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê mặt nước cố định:

                                                                                           Đơn vị tính: Đồng

Vị trí Nước ngọt, lợ (đ/m2) Nước mặn (đ/m2)

1

2

3

4

90

75

55

45

60

50

35

30

- Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km.

- Vị trí 2: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào từ 0,5km đến dưới 1km.

- Vị trí 3: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào từ 1km đến dưới 2km.

- Vị trí 4: Ngoài các vị trí trên.

2. Đơn giá thuê mặt nước không cố định:

- Mặt nước sông Tiền, Hàm Luông: 250 đ/m2.

           - Mặt nước các khu vực còn lại: 200 đ/m2.

3. Tiền thuê mặt nước một năm được tính trên cơ sở đơn giá thuê mặt nước một năm nhân (x) với diện tích thực tế thuê mặt nước.