Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2021/QĐ-UBND · 10/03/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
13/07/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
Chương II — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Điều 3. Thực hiện lối sống thân thiện với môi trường
Điều 4. Bảo vệ môi trường tại khu dân cư đô thị
Điều 5. Bảo vệ môi trường tại khu dân cư nông thôn
Điều 6. Bảo vệ môi trường tại nơi làm việc
Điều 7. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 8. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
Điều 9. Giám sát công tác bảo vệ môi trường
Điều 10. Thành lập tổ tự quản về môi trường
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ; HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
Điều 11. Lập báo cáo theo quy định tại đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 12. Điều kiện của tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 13. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 14. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 15. Bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm xen kẻ trong khu dân cư
Điều 16. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
Điều 17. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác
Điều 18. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Điều 19. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
Điều 20. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 21. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
Điều 22. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
Điều 23. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 24. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
Điều 25. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
Điều 26. Bảo vệ môi trường các nguồn nước mặt
Điều 27. Bảo vệ môi trường nguồn nước dưới đất
Điều 28. Bảo vệ môi trường vùng ven biển, biển và hải đảo
Chương V — BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Điều 29. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển cảnh quan thiên nhiên
Điều 30. Bảo vệ và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Chương VI — KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 31. Nguyên tắc và yêu cầu, nhiệm vụ công tác kiểm soát ô nhiễm
Điều 32. Các yêu cầu chung của công tác quản lý chất thải:
Điều 33. Quản lý chất thải nguy hại
Điều 34. Quản lý chất thải rắn thông thường
Điều 35. Quản lý nước thải
Điều 36. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
Chương VII — ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 37. Phòng ngừa sự cố môi trường
Điều 38. Huy động ứng phó sự cố môi trường
Điều 39. Bồi hoàn chi phí cho việc huy động để ứng phó sự cố môi trường
Điều 40. An toàn sinh học, hóa chất, hạt nhân và an toàn bức xạ
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
Điều 43. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình và các tổ chức thành viên
Điều 44. Phối hợp công tác
Điều 45. Thông tin báo cáo
Chương IX — CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 46. Một số chính sách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của tỉnh
Điều 47. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường
Điều 48. Khen thưởng
Chương X — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 49. Kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
Điều 50. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
Điều 51. Xử lý vi phạm
Điều 52. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Trách nhiệm triển khai thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy