vanban.org

Điều 5. Giải thích từ ngữ — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/02/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025
Đắk Lắk Ban hành 07/06/2011 Hiệu lực 17/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2011/QĐ-UBND
27/02/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ dưới đây được giải thích như sau:

1. “Đường đô thị (hay đường phố)” là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch hoặc theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. “Vỉa hè (còn được gọi là hè, hè phố, hè đường)” là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến.

3. “Lòng đường” là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa (hoặc phần mặt đường đối với những nơi không có bó vỉa), có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.

4. “Các công trình ngầm đô thị” là các công trình ngành điện, viễn thông, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, cấp ga, tuy nen kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống, bể kỹ thuật được đặt dưới mặt đất, theo tuyến đường đô thị.

5. “Công trình bên trên vỉa hè” là các công trình nổi, bao gồm: Cột điện, trụ đèn chiếu sáng, cột tín hiệu giao thông, cây xanh, tủ cáp điện thoại, trạm biến áp, trụ cứu hỏa, biển báo giao thông, nhà chờ xe buýt, biển báo thông tin, quảng cáo, thùng đựng rác công cộng.

6. “Đô thị thuộc tỉnh” bao gồm thành phố, thị xã thuộc tỉnh Đắk Lắk.

7. “Đô thị thuộc huyện” bao gồm thị trấn, trung tâm huyện lỵ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận loại đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

8. “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

9. “Cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện” bao gồm phòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã; Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện (hoặc phòng Công thương các huyện).

10. “Quy hoạch đô thị”  bao gồm Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000), quy hoạch chi tiết đô thị được lập, phê duyệt theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch Đô thị.