Điều 20. Sở Thông tin và Truyền thông.
1. Sở Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân phải cấp phép; trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
2. Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành; kế hoạch hoạt động của Đội liên ngành kiểm tra xử lý in lậu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai.
3. Trường hợp Nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm của Trung ương đóng trên địa bàn có sai phạm phải tạm đình chỉ hoạt động, Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm:
a. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b. Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005.
4. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên đọc kiểm tra lưu chiểu xuất bản phẩm.
a. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập tổ chức cộng tác viên bao gồm các chuyên gia của các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh để làm nhiệm vụ đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu.
b. Xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức cộng tác viên; dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động của tổ chức này trình UBND tỉnh phê duyệt.
c. Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, vật chất cho các thành viên tổ chức cộng tác viên đọc kiểm tra xuất bản phẩm làm việc.
5. Thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh.
Khi phát hiện xuất bản phẩm không kinh doanh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a. Đối với xuất bản phẩm đang được lưu giữ tại Hải quan, Bưu điện, doanh nghiệp chuyển phát để hoàn tất thủ tục nhập khẩu:
- Cấp giấy phép nhập khẩu với số lượng xuất bản phẩm tối thiểu đủ để thẩm định nội dung;
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp xuất bản phẩm để thẩm định nội dung và chịu trách nhiệm về chi phí thẩm định theo quy định hiện hành;
- Thành lập hội đồng thẩm định nội dung gồm các chuyên gia có đủ trình độ để thẩm định. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày đối với 01 xuất bản phẩm là sách và 05 ngày đối với 01 xuất bản phẩm khác quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010. Kết quả thẩm định được lập thành văn bản.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép nhập khẩu đối với số xuất bản phẩm phải thẩm định, nếu không cấp phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm nhập khẩu tái xuất hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm xin nhập khẩu.
b. Đối với xuất bản phẩm là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân để sử dụng riêng, tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị tại Việt Nam mà chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác của Việt Nam:
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân tiếp nhận xuất bản phẩm thẩm định nội dung. Biên bản thẩm định được lập thành văn bản và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông;
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép nhập khẩu; trường hợp không cấp giấy phép nhập khẩu phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp phép từ chối tiếp nhận xuất bản phẩm đó.