vanban.org

Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 12/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2015 Thay thế: 10/2015/QĐ-UBND · 24/07/2015
Điện Biên Ban hành 03/08/2010 Hiệu lực 13/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND V/v giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố · 12/2010/QĐ-UBND
13/08/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, gồm:

1.1. Cán bộ Tổ chức Đảng;

1.2. Cán bộ Kiểm tra Đảng;

1.3. Cán bộ Tuyên giáo;

1. 4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;

1.5. Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

1.6. Phó chỉ huy trưởng quân sự;

1 .7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

1.8. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em;

1 9. Cán bộ Giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp;

1.10. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

1.11. Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài truyền thanh);

1.12. Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa);

1.13 . Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo;

1.14. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

1.15. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;

1.16. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

1.17. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

1.18. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

1.19. Chủ tịch Hội Người cao tuổi,

1.20. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

1.21. Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

1.22. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

2- Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm:

2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

2.3. Công an viên thôn, bản, tổ dân phố (nơi không đủ điều kiện thành lập Bảo vệ dân phố).