vanban.org

Điều 3. Chế độ chính sách — Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2012 Thay thế: 14/2012/QĐ-UBND · 06/09/2012
Tuyên Quang Ban hành 01/09/2009 Hiệu lực 11/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn, bố trí và quản lý đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm · 12/2009/QĐ-UBND
11/09/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về số lượng, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách · 05/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ chính sách

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ được hưởng phụ cấp hằng tháng tính theo mức lương tối thiểu như sau:

1.1- Chủ tịch Hội người cao tuổi hưởng phụ cấp hệ số 0,7;

1.2- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp hệ số 0,6;

1.3- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm Nhà văn hóa kiêm phụ trách Đài truyền thanh, cán bộ Văn phòng Đảng uỷ hưởng phụ cấp hệ số 0,5;

1.4- Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự hưởng phụ cấp hệ số 0,8;

1.5- Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp hưởng phụ cấp hệ số 1,0;

1.6- Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn hưởng phụ cấp hệ số 0,7;

1.7- Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp hệ số 0,5;

1.8- Trưởng thôn hưởng phụ cấp hệ số 0,5;

1.9- Phó thôn kiêm Công an viên hưởng phụ cấp hệ số 0,4;

1.10- Bí thư Đảng uỷ kiêm phụ trách công tác Tổ chức Đảng, Tuyên giáo, Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, phụ trách công tác Dân vận hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2;

1.11- Công chức Văn hoá - Xã hội kiêm công tác lao động - thương binh và xã hội, công tác gia đình, trẻ em, Công chức Văn phòng - Thống kê kiêm công tác thủ quỹ - văn thư - lưu trữ hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2.

2. Các chức danh: Bí thư Đảng uỷ, Phó bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân được

kiểm tra
đang.

b2 hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.

Cán bộ chuyên trách cấp xã kiêm thêm nhiều chức danh (kể cả chức danh lãnh đạo) chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

3. Mức phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định tại điểm i, k Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3, Quyết định này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.

4. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.