vanban.org

Điều 1. Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: — Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2020 Thay thế: 36/2020/QĐ-UBND · 27/10/2020
Lâm Đồng Ban hành 04/03/2009 Hiệu lực 14/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 36/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2009/QĐ-UBND
10/11/202036/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Đối với nhà loại biệt thự:

1.1. Nằm ở vị trí khu trung tâm thuộc đô thị:

                                                                     Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng

Loại đô thị Hạng biệt thự
I II III IV
II 10. 735 12.825 15.010 23.560
III 10.170 12.150 14.220 22.320
IV 9.605 11.475 13.430 21.080
V 9.040 10.800 12.640 19.840

1.2. Nằm ở vị trí khu vực cận trung tâm đô thị:

  Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng

Loại đô thị Hạng biệt thự
I II III IV
II 9.605 11.475 13.430 21.080
III 9.040 10.800 12.640 19.840
IV 8.475 10.125 11.850 18.600
V 7.910 9.450 11.060 17.360

1.3. Nằm ở vị trí khu vực ven nội thuộc đô thị:

                                                 Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng

Loại đô thị Hạng biệt thự
I II III IV
II 8.475 10.125 11.850 18.600
III 7.910 9.450 11.060 17.360
IV 7.345 8.775 10.270 16.120
V 6.780 8.100 9.480 14.880

2. Đối với nhà ở thông thường:

2.1. Nằm ở vị trí khu trung tâm thuộc đô thị:

                                                                       Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Loại đô thị Cấp nhà
I II III IV
II 6.460 5.985 5.795 3.895
III 6.120 5.670 5.490 3.690
IV 5.780 5.355 5.185 3.485
V 5.440 5.040 4.880 3.280

2.2. Nằm ở vị trí khu vực cận trung tâm thuộc đô thị:

                                                                       Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Loại đô thị Cấp nhà
I II III IV
II 5.780 5.355 5.185 3.485
III 5.440 5.040 4.880 3.280
IV 5.100 4.725 4.575 3.075
V 4.760 4.410 4.270 2.870

2.3. Nằm ở vị trí khu vực ven nội thuộc đô thị:

                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Loại đô thị Cấp nhà
I II III IV
II 5.100 4.725 4.575 3.075
III 4.760 4.410 4.270 2.870
IV 4.420 4.095 3.965 2.665
V 4.080 3.780 3.660 2.460

3. Điều chỉnh giá nhà ở theo tầng cao căn nhà và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.

3.1. Theo từng tầng cao căn nhà: Kt.

3.1.1. Đối với nhà biệt thự:                  

Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Tầng nhà

Hạng biệt thự

I

( tầng trệt)

II

III

IV

V

VI

Trở lên

I +1.965 +565 +0,00 -1.130 -2.260 -3.390
II +2.025 +675 +0,00 -1.350 -2.700 -4.050
III +2.370 +790 +0.00 -1.580 -3.160 -4740
IV +3.720 +1.240 +0,00 -2.480 -4.960 -7.440

3.1.2. Đối với nhà ở thông thường:

                                                            Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

             Tầng nhà

Cấp nhà

I

(tầng trệt)

II

III

IV

V

VI

Trở lên

I +1.020 +340 +0,00 -680 -1360 -2.040
II +945 +315 +0,00 -630 -1.260 -1.890
III +915 +305 +0.00 -610 -1.220 -1.830
IV +615 +205 +0,00 -410 -820 -1.230

3.2. Theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật: Kh.

3.2.1. Đối với nhà ở biệt thự :

                                                            Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

                      Cấp hạng nhà

Điều kiện hạ

 tầng kỹ thuật

I

( tầng trệt)

II

III

IV

Tốt -0,00 -0,00 -0,00 -0,00
Trung bình -1.130 -1.350 -1.580 -2.480
Kém -2.260 -2.700 -3.160 -4.960

3.2.2. Đối với nhà ở thông thường :

                                                          Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

                      Cấp hạng nhà

Điều kiện

hạ tầng kỹ thuật

I

II

III

IV

Tốt -0,00 -0,00 -0,00 -0,00
Trung bình -680 -630 -610 -410
Kém -1.360 -1.260 -1.220 -820

3.2.3. Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật Kh chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:

a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:

- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà;

- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;

- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường

b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

4. Đơn giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp):

                                                                               Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Đơn giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở thông thường các cấp) = Giá của hạng nhà ở đối với từng loại đô thị nằm ở vị trí khu vực tương ứng. + ( Kt + Kh )

          5. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:

                                                                                                             Đơn vị tính : đồng

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = Đơn giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở thông thường các cấp) x   Diện tích sử dụng của từng loại nhà ở tương ứng với giá cho thuê