vanban.org

Điều 4. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức — Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2010 Thay thế: 12/2010/QĐ-UBND · 22/03/2010
Kiên Giang Ban hành 18/02/2009 Hiệu lực 28/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang · 12/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang · 12/2009/QĐ-UBND
01/04/201012/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

1. Hỗ trợ một phần tiền ăn: cán bộ công chức nhà nước trong thời gian tập trung học tập, được hỗ trợ một phần tiền ăn, mức hỗ trợ như sau:

- Học tại địa bàn thành phố Rạch Giá và ngoài tỉnh tối đa 20.000 đồng/người/ngày;

- Học tại địa bàn các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày (riêng đối với đối tượng 4, 5 theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 của Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh là những người không hưởng lương, tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh được hỗ trợ tiền ăn là 20.000 đồng/người/ngày).

Trường hợp lớp học được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì cán bộ công chức nhà nước cấp tỉnh, thành phố tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã thì cán bộ công chức tại các huyện, thị xã tổ chức học không được hỗ trợ tiền ăn.

2. Các chi phí khác.

a. Học phí: thanh toán theo thông báo thu của nhà trường.

b. Tài liệu học tập:

- Thanh toán theo chứng từ thực tế tối đa không quá 500.000 đồng/năm (thời gian tập trung học tập một năm từ 04 tháng trở lên);

- Đối với các lớp ngắn hạn không quá 100.000 đồng/đợt (thời gian tập trung 01 đợt ít nhất từ 01 tháng trở lên).

c. Hỗ trợ một phần tiền ở: cán bộ công chức nhà nước được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) với mức cụ thể sau:

- Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ tối đa: 15.000 đồng/người/ngày;

- Học trong tỉnh mức hỗ trợ tối đa: 10.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp lớp học được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì cán bộ công chức nhà nước cấp tỉnh, thành phố tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ở; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã thì cán bộ công chức tại các huyện, thị xã tổ chức học không được hỗ trợ tiền ở.

d. Tiền tàu, xe: đối với học tập trung mỗi năm được thanh toán một lượt đi, một lượt về; đối với học chính quy hoặc tại chức tập trung theo từng đợt trong năm thì được thanh toán một lượt đi và một lượt về cho 01 đợt tập trung. Chế độ thanh toán áp dụng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang.

đ. Trợ cấp một lần tiền thực hiện và bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệp, mức khoán gọn sau khi có bằng:

- Tiến sĩ: 30.000.000 đồng;

- Thạc sĩ: 20.000.000 đồng;

- Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp II: 20.000.000 đồng;

- Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 10.000.000 đồng.

e. Ngoài các mức trợ cấp nêu trên, nếu học viên là nữ thì được phụ cấp thêm 50.000 đồng/người/tháng; dân tộc ít người phụ cấp thêm 20.000 đồng/người/tháng.

3. Đối với các lớp tập huấn ngắn hạn dưới 01 tháng.

Áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành của tỉnh và phải có phân công bằng văn bản của Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

4. Chi cho công tác tổ chức lớp học.

a. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên.

Đối với các trường, cơ sở đào tạo và cơ quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh, thiếu hoặc không có giáo viên giảng dạy thì được mời giáo viên giảng dạy. Mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên cụ thể như sau:

- Đào tạo, bồi dưỡng tin học - ngoại ngữ.

+ Dạy trình độ A: 25.000 đồng/tiết học;

+ Dạy trình độ B: 30.000 đồng/tiết học;

+ Dạy trình độ C: 40.000 đồng/tiết học (ngoại ngữ).

- Đào tạo bồi dưỡng các lớp lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, đoàn thể, báo cáo thời sự, chuyên đề được chi mức thù lao như sau (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng, tiền ăn của giảng viên; một buổi giảng được tính gồm 04 tiết):

+ Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên BCHTW Đảng; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giáo sư, Phó Giáo sư: 500.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng các Ban Đảng tỉnh; Tiến sĩ, Chuyên viên cao cấp: 400.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên là Phó các Ban Đảng tỉnh; Tỉnh ủy viên, Trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và tương đương; Thạc sĩ, Chuyên viên chính: 300.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên là Phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và tương đương; Chuyên viên: 200.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 120.000 đồng/buổi.

- Đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các Trường Bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị hưởng lương giáo viên (Trường Bồi dưỡng cán bộ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố …), thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo quy định về chế độ giảng vượt giờ đối với giảng viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện; khi được mời giảng tại các trường khác thì vẫn được hưởng theo chế độ quy định nêu trên.

- Trường hợp mời giảng viên ngoài tỉnh: tùy theo mức độ cần thiết, các cơ quan đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định mời giảng viên ngoài tỉnh. Mức thù lao của giảng viên ngoài tỉnh do cơ quan đơn vị thỏa thuận với giảng viên, báo cáo viên sao cho đảm bảo phù hợp với khả năng kinh phí được giao của đơn vị nhưng không quá 400.000 đồng/buổi đối với giảng viên là Tiến sĩ; 300.000 đồng/buổi đối với giảng viên là Thạc sĩ.

b. Chi tổ chức lớp học.

- Tiền khai giảng, bế giảng lớp học: 100.000 đồng/lần/lớp;

- Tiền nước uống cho giảng viên: 15.000 đồng/buổi/lớp;

- Tiền nước uống cho học viên: 30.000 đồng/buổi/lớp;

- Thuê mướn hội trường, điện, âm ly (nếu có) thanh toán thực tế;

- Chi cho công tác tổ chức thi (chỉ thực hiện đối với các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố):

+ Ra đề thi kết thúc khóa học: 60.000 đồng/đề;

+ Chấm bài thi: 2.000 đồng/bài;

+ Phụ cấp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thi: 30.000 đồng/người/buổi;

+ Phụ cấp thư ký, giám thị: 25.000 đồng/người/buổi.

5. Đối với đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài.

Đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài, Sở Nội vụ căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính trình Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể. Đối với các đối tượng không thuộc quy hoạch đào tạo của tỉnh nếu tự đi học trước sẽ được tạo điều kiện vay ở tổ chức tín dụng cho chi phí học tập và được ngân sách hỗ trợ lãi suất vay trong suốt thời gian học tập ở nước ngoài.