Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí hộ tịch.
Miễn thu lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm việc đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
- Miễn lệ phí hộ tịch cho các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, cụ thể như sau:
+ Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, phường, thị trấn bao gồm: Đăng ký nuôi con nuôi; Đăng ký nhận cha, mẹ, con; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; Xác nhận tình trạng hôn nhân, xác nhận giấy tờ hộ tịch; Các việc đăng ký hộ tịch khác.
+ Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp quận, huyện và tương đương bao gồm: Cấp lại bản chính Giấy khai sinh; Cấp lại bản sao giấy tờ hộ tịch; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính.
+ Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND thành phố bao gồm: Đăng ký kết hôn; Đăng ký nuôi con nuôi; Nhận con ngoài giá thú; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; Xác nhận các giấy tờ hộ tịch; Các việc đăng ký hộ tịch khác, ghi chú hộ tịch; Cấp lại bản chính giấy khai sinh.