vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước — Quyết định 12/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2018 Thay thế: 18/2018/QĐ-UBND · 01/08/2018
Hà Nam Ban hành 15/08/2008 Hiệu lực 25/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước · 12/2008/QĐ-UBND
10/08/201818/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản là ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý;

b) Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý (kể cả đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh);

c) Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện, cấp xã;

2. Giám đốc Sở Tài chính: (trừ tài sản quy định tại  khoản 1 Điều này). Căn cứ đề nghị xử lý tài sản nhà nước của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh:

a) Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước có nguyên giá dưới 500 triệu đồng giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý (kể cả đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh);

b) Quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý (kể cả đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh).

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: (trừ tài sản quy định tại  khoản 1 Điều này) Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng thuộc văn phòng của Sở, ban, ngành và tài sản nhà nước tại các đơn vị trực thuộc.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện: (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

a) Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện, cấp xã;

b) Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện;

c) Quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng trên đất và tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã.

5. Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng thuộc phạm vi cấp xã quản lý (trừ tài sản là nhà, công trình xây dựng trên đất).

6. Nội dung, trình tự, tổ chức thực hiện thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính.

7. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 116/2005/TT-BTC, nội dung xử lý tài sản thực hiện theo quy định Thông tư số 116/2005/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2005 Hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc.