vanban.org

Điều 11. Tổ thư ký Hội đồng phối hợp. 1. Tổ thư ký Hội đồng phối hợp gồm các chuyên viên giúp việc của các thành viên Hội đồng phối hợp. Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng phối hợp ra quyết định thành lập và cử tổ trưởng tổ thư ký. 2. Tổ thư ký có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Hội đồng phối hợp và cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp thực hiện nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Điều 5 và Điều 11 Quy chế này. Nhiệm vụ của từng thư ký do cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phân công. 3. Tổ thư ký của Hội đồng phối hợp được tham dự các kỳ họp của Hội đồng phối hợp; được cung cấp tài liệu và thông tin cần thiết phục vụ thực hiện chức trách của mình; chủ động tham mưu, thực hiện nhiệm vụ do thành viên Hội đồng phối hợp trực tiếp quản lý và của Hội đồng phối hợp giao. Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo. 1. Các thành viên có trách nhiệm báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ về cơ quan thường trược Hội đồng phối hợp theo định kỳ trước ngày 25 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng đầu năm) và trước ngày 25 tháng 11 (đối với báo cáo năm) về cơ quan thường trực tổng hợp trình Hội đồng phối hợp thống nhất báo cáo UBND tỉnh và Trung ương. — Quyết định 12/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/08/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/08/2006 Hiệu lực 19/08/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ thư ký Hội đồng phối hợp. 1. Tổ thư ký Hội đồng phối hợp gồm các chuyên viên giúp việc của các thành viên Hội đồng phối hợp. Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng phối hợp ra quyết định thành lập và cử tổ trưởng tổ thư ký. 2. Tổ thư ký có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Hội đồng phối hợp và cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp thực hiện nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Điều 5 và Điều 11 Quy chế này. Nhiệm vụ của từng thư ký do cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phân công. 3. Tổ thư ký của Hội đồng phối hợp được tham dự các kỳ họp của Hội đồng phối hợp; được cung cấp tài liệu và thông tin cần thiết phục vụ thực hiện chức trách của mình; chủ động tham mưu, thực hiện nhiệm vụ do thành viên Hội đồng phối hợp trực tiếp quản lý và của Hội đồng phối hợp giao. Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo. 1. Các thành viên có trách nhiệm báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ về cơ quan thường trược Hội đồng phối hợp theo định kỳ trước ngày 25 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng đầu năm) và trước ngày 25 tháng 11 (đối với báo cáo năm) về cơ quan thường trực tổng hợp trình Hội đồng phối hợp thống nhất báo cáo UBND tỉnh và Trung ương.

2. Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc các ngành thành viên, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo về thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của từng ngành.
Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp.
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp được cấp theo kế hoạch hàng năm từ nguồn ngân sách của tỉnh và huy động từ nguồn tài trợ khác sử dụng phục vụ các nội dung chủ yếu sau:
a) Biên soạn, in ấn tài liệu, ấn phẩm phổ biến giáo dục pháp luật và mua sách pháp lý cung cấp cho thành viên Hội đồng phối hợp.
b) Tập huấn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trong Hội đồng phối hợp, đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
c) Các kỳ họp định kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng phối hợp, của Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng phối hợp; Hội nghị sơ kết, tổng kết của Hội đồng phối hợp và các họat động khác của Hội đồng phối hợp.
2. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp trình UBND phê duyệt cấp vào hạn mức kinh phí năm của Sở Tư pháp.