Điều 12. Môn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi, điểm cộng thêm và điểm xét tuyển
1. Môn thi:
a) Thi viết ba môn: toán, ngữ văn và môn thứ 3;
b) Môn thi thứ 3 được chọn trong số những môn học còn lại, phù hợp cho các loại đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chọn và công bố môn thi thứ ba sớm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc năm học theo biên chế năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thời gian làm bài thi:
a) Toán, ngữ văn: 120 phút/môn thi;
b) Môn thi thứ ba: 60 phút.
3. Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi:
a) Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;
b) Hệ số điểm bài thi:
- Môn toán, môn ngữ văn tính hệ số 2;
- Môn thứ ba tính hệ số 1.
4. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm.
5. Điểm xét tuyển là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số (không có bài thi nào bị điểm 0) và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.