vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. — Quyết định 12/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2008 Thay thế: 19/2008/QĐ-UBND · 10/09/2008
Lai Châu Ban hành 03/06/2004 Hiệu lực 03/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu · 19/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Thể dục Thể thao · 12/2004/QĐ-UB
03/06/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1/ Trên cơ sở định hướng mục tiêu chiến tược, quy hoạch kế hoạch phát triển TDTT của Uỷ ban Thể dục Thể thao đã được Chính phủ phê duyệt và căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương trình UBND tỉnh và Uỷ ban TDTT xét duyệt, đồng thời tổ chức thực hiện các quy hoạch kế hoạch đã được duyệt.

2/ Phối hợp với các tổ chức có liên quan thực hiện công tác giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe đối với học sinh, lực tượng vũ trang theo chuyên môn của Uỷ ban Thể dục Thể thao.

Căn cứ vào những văn bản hướng dẫn của Uỷ ban Thể dục Thể thao soạn thảo và hướng dẫn nội dụng, phương pháp hình thức tập luyện, phù hợp với yêu cầu của quần chúng với truyền thống, điều kiện của địa phương nhằm phát triển rộng rãi phong trào tập luyện và thi đấu thể thao trong toàn tỉnh,

3/ Quản lý các cơ sở Tập luyện về TDTT, xây dựng các trường lớp năng khiếu thể thao nhằm đào tạo cơ bản và có hệ thống đội ngũ vận động viên các môn thể thao, tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao của tỉnh và đóng góp vận động viên cho đội tuyển Quốc gia, công nhận các danh hiệu thể thao, thành tích kỷ tục đẳng cấp vận động viên (tập thể và cá nhân) theo sự phân cấp của Uỷ ban Thể dục Thể thao.

4/ Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao của địa phương, chương trình điều lệ các giải và tổ chức các cuộc thi đấu từng môn, tổ chức Đại hội TDTT ở quy mô cấp tỉnh, hoặc các cuộc thi đấu khu vực hay Toàn quốc khi được Uỷ ban Thể dục Thể thao uỷ nhiệm.

5/ Tổ chức việc đào tạo bồi dưỡng hướng dẫn viên, giáo viên TDTT, huấn luyện viên, trọng tài... hoặc gửi đi đào tạo bồi dưỡng ở Trung ương. Chăm lo bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ công chức chuyên môn nghiệp vụ về TDTT.

6/ Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và thông tin các tiến bộ khoa học kỹ thuật thể dục thể thao trong nước và Quốc tế để phục vụ việc tập luyện và thi đấu của quần chúng, huấn luyện viên, vận động viên; sản xuất dụng cụ TDTT, xây dựng các công trình TDTT.

7/ Giúp UBND tỉnh xây dựng kiện toàn các tổ chức thể dục thể thao địa phương, các liên đoàn, Hội từng môn thể thao, câu lạc bộ, Hội thể thao quần chúng theo quy định của Pháp luật.

8/ Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật và các quy định về chuyên môn đối với phong trào TDTT ở địa phương. Thực hiện việc khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật, các đơn vị cá nhân có thành tích hoặc có những sai lầm khuyết điểm trong hoạt động TDTT.

9/ Quản lý tổ chức và viên chức của cơ quan, tài sản, tài chính theo quy định của Nhà nước.

10/ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi UBND tỉnh giao.