vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn như sau: — Quyết định 12/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2005 Thay thế: 53/2005/QĐ-UBND · 25/05/2005
Bình Phước Ban hành 12/02/2004 Hiệu lực 12/02/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
12/02/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2004/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn như sau:

1/ Trợ cấp tiền ăn hàng tháng cho lực lượng dân quân thường trực các xã biên giới: 200.000 đồng/người/tháng.

2/ Trợ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh ở xã, phường, thị trấn:

- Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND : 50.000 đồng/người/tháng (kể cá cán bộ biệt phái).

- Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm nhiệm công tác Đảng vụ :50.000 đồng/người/tháng.

- Chi uỷ viên hoặc Đảng uỷ viên phụ trách khối vận kiêm Chủ tịch UBMTTQ xã, phường, thị trấn: 70.000 đồng/người/tháng.

- Chức danh kiêm nhiệm công tác tuyên giáo của cấp uỷ xã, phường, thị trấn: 70.000 đồng/người/tháng.

- Chức danh trưởng hoặc phó ấp, khu phố kiêm Bí thư Chi bộ ấp, khu phố: 50.000 đồng/người/tháng.

3/ Nâng mức phụ cấp Phó Chủ tịch UBMTTQ cấp xã lên : 220.000 đồng/người/tháng (mức cũ là 200.000 đồng/người/tháng).

4/ Cấp kinh phí hoạt động cho Hội đồng già làng : 250.000 đồng/người/tháng.

* Mức trợ cấp sinh hoạt phí trên được thực hiện từ ngày 01/01/2004.