Điều 4. Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài :
- Đối với Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư xây dựng sản xuất công nghiệp quy mô vừa như : Xây dựng nhà máy mở rộng sản xuất hàng tiêu dùng, nhà máy mở rộng sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến mủ cao su xuất khẩu, nhà máy sản xuất ván ép ván dăm. Ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định của Chính phủ Việt Nam (được miễn 11 năm tiền thuê đất và các loại thuế khác), tỉnh giải quyết ưu đãi cho doanh nghiệp miễn thêm 02 năm tiền thuê đất.
- Được tỉnh giải phóng mặt bằng và giao đất dùng để xây dựng nhà xưởng sản xuất kinh doanh từ 01 ha trở xuống, cho các dự án đầu tư từ 5 triệu USD trở lên.
- Giá cho thuê đất : Áp dụng cho các khung giá sau:
+ Đối với đất nội thị xã, thị trấn là 0,02 USD/m2/năm và đối với đất không thuộc đô thị là 0,01 USD/m2/năm.
+ Đất dùng vào việc sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (đối với đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là khu dân cư, không phải đất chuyên dùng) : Đơn giá cho thuê đất là 50 USD/ha/năm.
+ Đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng : Nếu đầu tư các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản thì đơn giá cho thuê đất là 30 USD/ha/năm.
* Riêng trường hợp Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu tính từ lúc Nhà doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi miễn tiền thuê đất thì được giảm tiền thuê đất như sau: Nộp cho 05 năm đầu giảm 7% (theo quy định giảm 5% tỉnh giải quyết ưu đãi miễn thêm 2%) số tiền thuê đất của 05 năm này. Nộp cho thời hạn thuê đất trên 05 năm cứ 01 năm giảmthêm 2% (theo quy định giảm 1%, tỉnh giải quyết ưu đãi thêm 1%) tổng số tiền phải nộp cho thời gian đó nhưng tổng mức giảm không quá 25%