vanban.org

Điều 4. Vai trò, nhiệm vụ của công chức kiểm lâm địa bàn. — Quyết định 12/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/03/2008 Thay thế: 05/2008/QĐ-UBND · 22/02/2008
Bình Phước Ban hành 27/02/2001 Hiệu lực 27/02/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã · 05/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2001/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế làm việc của Kiểm lâm phụ trách địa bàn trong tỉnh Bình Phước · 12/2001/QĐ-UB
03/03/200805/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Vai trò, nhiệm vụ của công chức kiểm lâm địa bàn.

a)  Vai trò của kiểm lâm địa bàn :

- Công chức kiểm lâm địa bàn là lực lượng nòng cốt giúp Chủ tịch UBND xã thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã.

- Công chức kiểm lâm địa bàn giúp Hạt trưởng Hạt kiểm lâm thực hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát thi hành pháp luật về quản lý bảo vệ rừng ở địa bàn.

b)  Nhiệm vụ của công chức kiểm lâm địa bàn :

1. Nắm tình hình và theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn được phân công; kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp của các chủ rừng trên địa bàn.

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn và giám sát các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng; giúp Chủ tịch UBND xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Tham mưu cho Chủ tịch UBND xã trong việc tổ chức, xây dựng phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi phương án được phê duyệt.

4. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức đoàn thể xã hội có liên quan hướng dẫn cộng đồng dân cư thôn, bản xây dựng và thực hiện quy chế bảo vệ rừng tại địa bàn.

5. Tuyên truyền phổ cập các quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư, giúp Chủ tịch UBND xã xây dựng các tổ chức quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại rừng và hướng dẫn các tổ chức quần chúng bảo vệ rừng, họat động có hiệu quả.

6. Tổ chức kiểm tra, phát hiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng; xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền và giúp Chủ tịch UBND xã xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo và họp giao ban định kỳ theo quy định của Hạt trưởng Hạt kiểm lâm.