vanban.org

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 12/2000/QĐ-CHK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/05/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ban hành 21/04/2000 Hiệu lực 06/05/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2000/QĐ-CHK › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG  VIỆT NAM (Đã ký) Nguyễn Tiến Sâm

DANH MỤC

 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ HẾT HIỆU LỰC
(Kèm theo Quyết định số: 12/2000/QĐ-CHK ngày 21/4 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam)

TT Tên văn bản Số ký hiệu văn bản Ngày ban hành Trích yếu nội dung
I. AN TOÀN HÀNG KHÔNG
1 Quy định 949/TCHK 19/11/1976 Bảo đảm hành lý của hành khách đi máy bay
2 Quy định 969/TCHK 25/11/1976 Tiêu chuẩn phục vụ ăn uống trên máy bay hàng không dân dụng Việt Nam
3 Quy định 914/TCHK 01/8/1977 Trọng lượng xăng dầu, trọng tải thương mại máy bay trên một số đường bay
4 Quy định 967/TCHK 24/8/1979 Về vệ sinh nhà ga và vệ sinh máy bay
5 Quy định bổ sung 582/TCHK 12/8/1980 Trọng tải thương mại của máy bay
6 Quy định 427/TCHK 18/5/1981 Về tổ chức và trình tự giải quyết bước đầu hậu qủa tai nạn hàng không
7 Chỉ thị 241/TCHK 30/5/1986 Về việc chống gió lốc, gió xoáy, bảo đảm an toàn cho máy bay, kho tàng
8 Chỉ thị 469/TCHK 08/11/1986 Về việc bảo đản an toàn vận chuyển
9 Chỉ thị 118/HKDD 10/2/1988 Về việc đảm bảo an toàn bay trong mùa khí tượng xấu
10 Quyết định 162/CAAV 31/01/1994 Ban hành "Quy chế đăng ký tầu bay dân dụng Việt Nam".
II. AN NINH HÀNG KHÔNG
11 Chỉ thị 196/TCHK 20/3/1980 Về việc bảo đảm an toàn cho các chuyến bay chống cướp máy bay chạy trốn
12 Chỉ thị 358/TCHK 22/8/1981 Tăng cường biện pháp chống phá hoại và cướp máy bay
13 Chỉ thị 462/TCHK 04/6/1981 Về công tác phòng gian bảo mật - bảo đảm an toàn trong tình hình mới
14 Chỉ thị 730/TCHK 14/10/1981 Về việc triển khai thực hiện phòng địch cướp, phá máy bay hàng không dân dụng
15 Quy định 757/KHVN 28/10/1993 Về giấy tờ tùy thân đối với hành khách có quốc tịch Việt Nam đi trên các đường bay nội địa của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
16 Quyết định 100/CAAV 20/01/1994 Ban hành "Quy định về cấp phát, sử dụng thẻ nhận dạng, giấy phép, cho người, phương tiện hoạt động tại các sân bay và cơ quan đơn vị của Cục hàng không dân dụng Việt Nam".
17 Quyết định 379/CAAV 26/2/1994 Quy định về giấy tờ tùy thân đối với hành khách đi tầu bay trên các tuyến bay nội địa hàng không dân dụng
18 Quyết định 854/CAAV 04/5/1994 Ban hành "Quy định về thẻ nhận dạng, giấy phép cho người, phương tiện hoạt động tại sân bay và các cơ quan, đơn vị của Cục hàng không dân dụng VN"
19 Quyết định 3219/CAAV 29/10/1994 Ban hành "Quy định về kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh đối với người, hành lý, hàng hóa và các vật dụng khác trước khi lên tầu bay và bảo vệ khu vực cách ly".
20 Quyết định 1539/CAAV 05/8/1996 Ban hành "Quy định về quản lý, trang bị, sử dụng và quản lý vũ khí quân dụng trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam".
21 Quyết định 1729/CAAV 26/9/1997 Ban hành "Quy định về kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách, tổ bay, người phục vụ chuyến bay, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, tầu bay và các đồ vật khác đưa lên tầu bay"
III. VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
22 Quy định 209/TC 10/5/1976 Về giá cước vận chuyển và các khoản thu của các sân bay
23 Chỉ thị 705/TCHK 20/6/1977 Về việc thu tiền phục vụ thương mại và kỹ thuật đối với các chuyến bay thuê chuyến
24 Quy định 81/TCHK 30/1/1980 Về giá phục vụ máy bay của các nước thành viên hiệp định EAPT ở các sân bay Việt Nam
25 Quy định 174/TCHK 14/3/1980 Về giá cước vận chuyển trong nước
26 Quy định 822/TCHK 13/11/1980 Thay đổi giá thuê giờ của các loại máy bay
27 Quy định 919/TCHK 25/12/1980 Giá cước áp dụng cho hành khách là người Việt Nam, công dân các nước thành viên hiệp định EAGT - EAPT, công dân các nước Lào và Cămpuchia