vanban.org

Điều 4. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông — Quyết định 1195/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2014 Thay thế: 70/2014/QĐ-UBND · 24/11/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/05/2008 Hiệu lực 29/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Huế · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 78/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14 /2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 14 /2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thừa Thiên Huế · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế · 70/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1195/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế · 1195/2008/QĐ-UBND
04/12/201470/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1195/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông

1. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao :

a.  Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ;

b. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh;

c. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh;

d. Vợ hoặc chồng của những người thuộc diện quy định từ điểm a đến điểm c mục 1 Điều 4 của Quy chế này cùng đi theo hành trình công tác.

2. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ :

a. Đối tượng được cấp Hộ chiếu công vụ: Là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, Công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003).

b. Nơi nhận hồ sơ và trả Quyết định cho phép/cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài của Ủy ban Nhân dân tỉnh: Sở Ngoại vụ tỉnh

c. Thủ tục đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ Ngoại giao.

3.  Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông: 

a. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền đề nghị  được cấp hộ chiếu phổ thông như mọi công dân.

b. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/TT-BCA (A11) ngày 29/11/2007 của Bộ Công an.

4. Thời hạn của hộ chiếu:

a. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm.

b. Việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị ít nhất 1 năm và không quá 5 năm được áp dụng cho các đối tượng thuộc khoản 12 điều 6 và khoản 5 điều 7 của Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 cuả Chính phủ.

c. Hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 10 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

d. Đối với hộ chiếu phổ thông đã được cấp có thời hạn 5 năm trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày được gia hạn 1 lần không quá 3 năm.