vanban.org

Điều 11. Xét duyệt, thẩm định kinh phí, phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo — Quyết định 119/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 10/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 119/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xét duyệt, thẩm định kinh phí, phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Trình tự xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

2. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo:

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo các nội dung quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP thông qua Tổ thẩm định kinh phí.

a) Tổ thẩm định kinh phí do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập để thực hiện rà soát định mức chi, sự phù hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định hiện hành.

Tổ thẩm định kinh phí có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm Tổ trưởng là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện cơ quan, đơn vị quản lý tài chính và các thành viên khác có liên quan. Trong trường hợp nhiệm vụ có quy mô lớn, nội dung phức tạp thì Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng lớn hơn 07 thành viên nhưng tối đa không quá 09 thành viên.

b) Kinh phí tổ chức thẩm định kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng.

3. Trình tự phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.