Điều 1. Quy định về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 –2006 như sau:
I. MỨC HỌC PHÍ:
1. Đối với các trường công lập:
a. Ngành học mầm non:
- Khu vực thị xã Phủ lý : 40.000đ/1tháng/1học sinh
- Khu vực nông thôn : 20.000đ/1tháng/1học sinh
b. Trung học cơ sở:
- Khu vực thị xã Phủ lý : 20.000đ/1tháng/1học sinh
- Khu vực nông thôn : 10.000đ/1tháng/1học sinh
- Khu vực miền núi : 8.000đ/1tháng/1học sinh
c. Trung học phổ thông:
- Khu vực thị xã Phủ lý : 30.000đ/1tháng/1học sinh
- Khu vực nông thôn : 22.000đ/1tháng/1học sinh
- Khu vực miền núi : 15.000đ/1tháng/1học sinh
2. Đối với học sinh bán công, Trung tâm GDTX và các trường dân lập:
a. Học sinh lớp bán công trong trường THPT công lập; học sinh THPT bán công: 65.000đ/1tháng/1học sinh.
b. Học sinh bổ túc THPT ở các TTGDTX: 50.000đ/1tháng/1học sinh.
c. Học sinh trường THPT lập: 75.000đ/1tháng/1học sinh
d. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
- Khu vực thị xã Phủ Lý:
20.000đ/1tháng/1học sinh (không nuôi ăn bán trú)
30.000đ/1tháng/1học sinh (có nuôi ăn bán trú)
- Khu vực khác:
15.000đ/1tháng/1 học sinh (không nuôi ăn bán trú)
20.000đ/1thnág/1 học sinh (có nuôi ăn bán trú)
3. Học phí học nghề:
Các trường phổ thông trung học (kể cả công lập và ngoài công lập) trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường, mức thu học phí là 20.000/năm/học sinh.
II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC:
1. Trường mầm non:
Khu vực nông thôn: : 15.000đ/1 năm/1 học sinh.
Khu vực thị xã : 30.000đ/1năm/1 học sinh
2. Trường tiểu học:
Khu vực nông thôn: : 20.000đ/1 năm/1 học sinh.
Khu vực thị xã : 30.000đ/1 năm/1 học sinh
3. Trường trung học cơ sở:
Khu vực nông thôn: : 40.000đ/1 năm/1 học sinh.
Khu vực thị xã : 50.000đ/1 năm/1 học sinh
4. Trường trung học phổ thông (công lập, bán công) và các Trung tâm GDTX:
80.000đ/1 năm/1 học sinh.
5. Trường trung học dân lập: 120.000đ/1năm/1học sinh.
Thời giai thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đấu mỗi kỳ học kỳ.
III.MỨC THU LỆ PHÍ THI.
1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2005-2006:
- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 đại trà: 20.000đ/1học sinh.
- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 chuyên: Ngoài 20.000đ/1học sinh còn phải nộp thêm 10.000đ/1môn chuyên/1học sinh.
- Lệ phí xét tuyển vào lớp 10 trường bán công, dân lập, Trung tâm GDTX: 5.000đ/1học sinh.
2. Lệ phí thi nghề năm học 2005-2006: 12.000đ/1 học sinh.
IV. CÁC KHOẢN THU KHÁC:
1. Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh mức thu không quá 3.000đ/1tháng/1 học sinh; với những học sinh học tin học tại trường mức thu không quá 5.000đ/1 tháng/1học sinh.
2. Tiền gửi xe đạp: Mức thu không quá 2.000đ/1 tháng/1 học sinh.
3. Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 1.000đ/1 tháng/1 học sinh
4. Tiền ăn các lớp bán trú
- Khu vực thị xã Phủ Lý: Căn cứ mức ăn thực tế của cháu mức thu không quá 120.000đ/1 thnág/1 học sinh.
- Khu vực khác: Mức thu không quá 90.000đ/1tháng/1 học sinh
(Áp dụng đối với những nơi có điều kiện tổ chức bán trú)
V. PHỤ CẤP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
1. Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh như sau:
150.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Đại học sư phạm.
140.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm.
130.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Trung học sư phạm.
100.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ sơ cấp sư phạm.
90.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên chưa qua đào tạo.
2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập gồm 3 nguồn:
Mức hỗ trọ của ngân sách tỉnh.
Tiền học phí.
Hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn cho giáo viên mầm non ngoài công lập bằng 30% trở lên so với mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho các đối tượng trên để đảm bảo mức phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài công lập ở bậc thấp nhất (chưa qua đào tạo) cũng bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.