vanban.org

Điều 4. — Quyết định 1181/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 12/07/1999 Hiệu lực 01/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1181/1999/QĐ-UB › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

1. Cơ cấu giá bán điện và phương pháp tính giá bán điện đến hộ dân nông thôn bao gồm các khoản mục sau:

- Giá mua điện theo mức giá bán buôn ở công tơ đặt tại trạm biến áp của thôn, xã do Nhà nước quy định.

- Chi phí tổn thất điện năng từ công tơ tổng đặt tại trạm biến áp thôn, xã đến hộ dân nông thôn (không phân bổ cho các hộ dùng điện tổn thất điện năng phục vụ công cộng và mục đích khác … như ánh sáng công cộng, trạm xá, trường học, Ủy ban nhân dân xã…).

- Chi phí tiền công cho nhân viên quản lý điện xã, thôn.

- Chi phí khấu hao trạm và đường dây

- Chi phí sửa chữa.

- Chi phí quản lý.

- Chi phí trả lãi vay: Trường hợp tài sản lưới điện được hình thành từ vốn.

2. Việc xây dựng giá bán điện đến hộ dân nông thôn chỉ được tính các thành phần chi phí trên, ngoài ra không tính toán thêm bất cứ chi phí nào khác.

3. Ủy ban nhân dân xã, tổ chức quản lý điện nông thôn có trách nhiệm phấn đấu để giảm các khoản chi phí đến mức tối thiểu, công khai các khoản chi phí trên để nhân dân được biết. Nghiêm cấm sử dụng tiền điện thu được để chi vào việc khác và cũng không được tính vào giá điện những chi phí không liên quan đến công tác quản lý, sử dụng điện tại địa phương đảm bảo giá bán điện không vượt mức giá trần 700đ/kwh.