Điều 12. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 72 Luật số 72/2020/QH14; Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; các Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT và quy định này.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý khu đô thị, trưởng thôn, xóm, bản rà soát, thống kê và hướng dẫn kê khai giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn; công bố rộng rãi thông tin về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến đường thu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH đối với chủ nguồn thải không thực hiện đúng quy định.
c) Quản lý, vận hành các điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH và đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển CTRSH; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và cung cấp thông tin, dữ liệu thu gom, vận chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, giám sát.
d) Báo cáo định kỳ hằng năm theo quy định (trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo) hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả thu gom, vận chuyển CTRSH gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Quyền hạn:
a) Được thanh toán chi phí theo giá cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc văn bản thỏa thuận về giá thu gom, vận chuyển CTRSH với chính quyền địa phương đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.
b) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH đối với chủ nguồn thải không thực hiện đúng quy định.