Điều 7.
Đất xây dựng nhà ở gồm 4 lô đất, có tổng diện tích 39.351m²
Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau:
| STT | Ký hiệu | Chức năng sử dụng đất | D.tích đất | DTXD | D.tích sàn | Mật độ XD | Hệ số SDĐ | Tầng cao TB | Ghi chú |
| (m²) | (m²) | (m²) | (%) | (Lần) | (Tầng) | ||||
| 1 | CT1 | Nhà ở cao tầng | 15558 | 4695 | 32105 | 30,2 | 2,1 | 6,8 | Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có DT= 2985m². |
| 2 | TT2 | Nhà ở thấp tầng, nhà vườn | 12712 | 4450 | 13350 | 35 | 1,1 | 3 | |
| 3 | CT2 | Nhà ở cao tầng | 7168 | 2295 | 17425 | 32 | 2,4 | 7,6 | Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có DT= 2295m². |
| 4 | CT3 | Nhà ở cao tầng | 3913 | 1290 | 8880 | 33 | 2,3 | 6,9 | Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có DT= 855m². |
Tỷ lệ chung:
Nhà ở cao tầng chiếm 81,4% tổng diện tích sàn nhà ở.
Nhà ở thấp tầng, nhà vườn chiếm 18,6% tổng diện tích sàn nhà ở.
Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
Khi thiết kế công trình phải tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất.
Các công trình nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe, phục vụ cho bản thân công trình.
Hình thức kiến trúc các công trình được nghiên cứu với kiểu dáng đẹp, hiện đại, mầu sắc hài hòa, phù hợp với chức năng sử dụng. Tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo yêu cầu sử dụng của dân cư khu vực.