Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi quy hoạch gồm 110 xã biên giới Việt Nam – Campuchia của 33 huyện thuộc các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng tháp, An Giang và Kiên Giang, trong đó:
- Tỉnh Kon Tum 4 xã thuộc 2 huyện: Ngọc Hồi (2 xã), Sa Thầy (2 xã);
- Tỉnh Gia Lai 7 xã thuộc 3 huyện: Chư Prông (2 xã), Ia Grai (2 xã), Đức Cơ (3 xã);
- Tỉnh Đắk Lắk 4 xã thuộc 2 huyện: Ea Súp (3 xã), Buôn Đôn (1 xã);
- Tỉnh Đắk Nông 7 xã thuộc 4 huyện: Cư Jut (1 xã), Đắc Mil (2 xã), Tùy Đức (2 xã), Đắc Song (2 xã);
- Tỉnh Bình Phước 15 xã thuộc 3 huyện: Phước Long (2 xã), Bù Đốp (6 xã), Lộc Ninh (7 xã);
- Tỉnh Tây Ninh 20 xã thuộc 5 huyện: Tân Châu (4 xã), Tân Biên (3 xã), Châu Thành (6 xã), Bến Cầu (5 xã), Trảng Bàng (2 xã);
- Tỉnh Long An 20 xã thuộc 5 huyện: Đức Huệ (5 xã), Thạnh Hóa (2 xã), Mộc Hóa (5 xã), Vĩnh Hưng (5 xã), Tân Hưng (3 xã);
- Tỉnh Đồng Tháp 8 xã thuộc 2 huyện: Tân Hồng (3 xã), Hồng Ngự (5 xã);
- Tỉnh An Giang 18 xã thuộc 4 huyện và 1 thị xã: Tân Châu (2 xã), An Phú (8 xã), thị xã Châu Đốc (2 xã), Tịnh Biên (3 xã, 1 thị trấn), Tri Tôn (2 xã);
- Tỉnh Kiên Giang 7 xã thuộc 1 huyện và 1 thị xã: Kiên Lương (5 xã), thị xã Hà Tiên (1 xã, 1 phường).
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát: đến năm 2015 cơ bản bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia để khai thác tiềm năng, phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc, khắc phục tình trạng dân di cư tự do, đồng thời bảo vệ vững chắc an ninh biên giới;
b) Mục tiêu cụ thể:
- Bố trí ổn định tại chỗ 30.500 hộ thuộc diện nghèo trong các xã biên giới; bố trí ổn định 38.253 hộ, bao gồm: di dân tái định cư tập trung 30.397 hộ, xen ghép vào thôn, bản sở tại 7.856 hộ;
- Khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 25.800 ha;
- Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng, bao gồm: đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt và các công trình công cộng nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất cho nhân dân tại các thôn, bản;
- Về đời sống dân cư: phấn đấu đến năm 2015 thu nhập bình quân đầu người tăng 1,5 lần so với năm 2009; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh từ 85% trở lên; tỷ lệ hộ được dùng điện từ 95% trở lên; 100% số xã được phủ sóng phát thanh truyền hình; 100% trẻ em đến tuổi được đến lớp từ bậc tiểu học đến trung học cơ sở; 100% người dân được chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh; 85% số thôn, bản có điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
3. Định hướng quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a) Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới:
- Ổn định tại chỗ 30.500 hộ với khoảng 152.500 khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 38.253 hộ với khoảng 191.500 khẩu theo hình thức đến điểm dân cư mới hoặc xen ghép với điểm dân cư sở tại, bao gồm: bố trí ổn định trong xã 19.073 hộ, ngoài xã (nơi khác chuyển đến) 19.180 hộ.
b) Phát triển sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn:
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây lương thực có hạt: 264,9 nghìn ha; diện tích cây lâu năm 126,5 nghìn ha. Phát triển chăn nuôi đàn trâu 18.900 con, đàn bò 99.300 con, đàn lợn 129.400 con, đàn dê 1.200 con và đàn gia cầm 943.100 con;
- Bố trí sản xuất lâm nghiệp: diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 710.300 ha, trong đó: đất rừng sản xuất 334.500 ha, đất rừng phòng hộ 162.200 ha, đất rừng đặc dụng 213.600 ha;
- Bố trí nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi trồng thủy sản là 11.200 ha.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống đường giao thông: nâng cấp và làm mới 1.504 km đường liên thôn, liên bản;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 162 công trình thủy lợi, 870 km kênh mương, 34 km đê bao phục vụ tưới cho 14.537 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới 110.300 m2 trường học; 83 cơ sở y tế với tổng diện tích khoảng 159.900 m2; 599 km đường điện trung thế, 893 km đường điện hạ thế, 325 trạm biến áp; 1.470.000 m2 các công trình văn hóa, thông tin, thể thao; 2 trung tâm thương mại, 56 chợ xã; 140 trạm cấp nước tập trung, 227 giếng khoan; 64 trụ sở xã, 483 trụ sở thôn, ấp và 3.886 công trình khác.
4. Các giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư, phát triển sản xuất
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư thực hiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 160/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệt “ Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”, số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành khác liên quan.
b) Khoa học công nghệ:
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu;
- Tăng cường công tác khuyến nông đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình tăng vụ, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, cây đặc sản, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm;
- Tăng cường công tác kiểm dịch động thực vật.
c) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, xây dựng cửa khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai bên trao đổi hàng hóa, phát triển mậu dịch đường biên với Campuchia và Lào;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo các quy định hiện hành phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
d) Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; phấn đấu đến năm 2015 số lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 40%.
đ) An ninh quốc phòng:
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến an ninh nhân dân trên toàn tuyến biên giới;
- Tuyên truyền để người dân tham gia quản lý đường biên, cột mốc biên giới và tự quản an ninh trật tự thôn, bản;
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;
- Phát triển kinh tế quốc phòng và xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên.
e) Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư khoảng 9.411 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia khoảng 2.387 tỷ đồng (chiếm 25,37% tổng nhu cầu vốn đầu tư).