vanban.org

Điều 27. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp — Quyết định 1175/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2018/QĐ-UBND · 11/01/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 22/05/2007 Hiệu lực 06/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 1175/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp, điều chỉnh, đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1175/2007/QĐ-UBND
22/01/201804/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1175/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp

          1. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp gồm:

          a) Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

          b) Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

          c) Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài;

          d) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh.

          2. Trường hợp chuyển đổi có bổ sung thêm thành viên mới, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này còn bao gồm:

          a) Đối với thành viên mới là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

          b) Đối với thành viên mới là pháp nhân: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền;

          c) Đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phải có chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

          3. Trường hợp khi chuyển đổi, doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư thì trong hồ sơ chuyển đổi còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.

          4. Quy trình và thời gian giải quyết:

          Nhà đầu tư nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư 05 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Sở, ngành địa phương liên quan.

          Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, các Sở, ngành địa phương có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra và dự thảo Giấy chứng nhận đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.