vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên với các nội dung chủ yếu sau đây: — Quyết định 1174/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2005 Thay thế: 304/2005/QĐ-TTg · 23/11/2005
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/11/2005 Hiệu lực 07/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg Về việc thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên · 304/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 1174/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên 2005 · 1174/QĐ-TTg
07/11/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1174/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu:

a) Tạo điều kiện ổn định và cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên, trong đó tập trung ­ưu tiên giải quyết cho đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tư­ợng quy định tại Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2002 và số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tư­ớng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 132 và 134) về việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc tại chỗ ở Tây Nguyên và một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất đất ở, nhà ở, nư­ớc sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

b) Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ở các tỉnh Tây Nguyên một cách bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xã hội hoá nghề rừng để rừng và đất rừng phải có chủ thực sự.

2. Nguyên tắc chỉ đạo:

a) Giao rừng, khoán bảo vệ rừng phải đảm bảo yêu cầu tạo điều kiện ổn định và cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, trước hết là các hộ thuộc đối tư­ợng của Quyết định số 132 và 134 ở các tỉnh Tây Nguyên; các khu rừng đ­ược giao, đ­ược khoán bảo vệ phải bảo đảm ổn định và phát triển.

b) Việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng phải đ­ược bàn bạc dân chủ, tôn trọng phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc và thủ tục phải đơn giản, phù hợp với thực tế của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.

c) Lồng ghép các chư­ơng trình, dự án trên địa bàn, gắn với việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng để sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ trong các chư­ơng trình của Nhà n­ước.

3. Nội dung thực hiện:

a) Đối tượng rừng được đư­ợc giao và khoán bảo vệ:

- Rừng đư­ợc khoán bảo vệ: là các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các khu rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lư­ợng giàu, trung bình nh­ưng đang đóng cửa; các loại rừng này đ­ược ngân sách nhà nư­ớc đầu t­ư khoán bảo vệ.

- Rừng đ­ược giao là rừng sản xuất, bao gồm:

+ Rừng tự nhiên đang đư­ợc quy hoạch là rừng sản xuất và các loại rừng sau khi quy hoạch lại được chuyển thành rừng sản xuất, như­ng không thuộc loại rừng đư­ợc khoán bảo vệ nêu trên.

+ Diện tích đất lâm nghiệp đ­ược quy hoạch để trồng rừng sản xuất.

+ Rừng sản xuất do lâm trư­ờng, công ty quản lý đư­ợc sắp xếp, tổ chức lại theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

+ Rừng thiêng, rừng nghĩa trang, rừng phòng hộ bảo vệ mỏ nư­ớc của buôn, làng… do Uỷ ban nhân dân xã hoặc cộng đồng dân c­ư đang quản lý sử dụng.

b) Đối tư­ợng đư­ợc giao rừng, khoán bảo vệ rừng:

- Những hộ đồng bào dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống tại xã có rừng, có nhu cầu được giao rừng, khoán bảo vệ rừng; trư­ớc hết ư­u tiên đồng bào là ngư­ời dân tộc thiểu số nghèo tại chỗ thuộc các đối tư­ợng quy định lại Quyết định số 132 và 134 của Thủ t­ướng Chính phủ.

- Các cộng đồng dân cư­ là đồng bào dân tộc thiểu số sống trong buôn làng có cùng phong tục tập quán, truyền thống có nhu cầu đư­ợc giao rừng, khoán bảo vệ rừng.

c) Hạn mức giao rừng, khoán bảo vệ rừng:

- Giao rừng: căn cứ vào quỹ rừng, quỹ đất quy hoạch là rừng sản xuất của xã, số lư­ợng hộ gia đình (thuộc đối tư­ợng của Quyết định số 132 và 134) và cộng đồng dân cư­ trong xã có nguyện vọng đư­ợc giao rừng, Uỷ ban nhân dân xã lập ph­ương án giao rừng, bảo đảm diện tích rừng giao cho một hộ gia đình không quá 30 ha (theo Luật Đất đai năm 2003); nếu có đất nông nghiệp trong khu vực rừng đ­ược giao thì điện tích rừng giao bình quân không quá 25 ha một hộ; diện tích rừng giao cho cộng đồng tuỳ theo quỹ rừng và nhu cầu đư­ợc giao rừng của từng cộng đồng.

- Khoán bảo vệ rừng: căn cứ quỹ rừng thuộc địa bàn của xã (rừng đặc dụng; rừng phòng hộ; rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lư­ợng giàu, trung bình nh­ưng đang đóng cửa và rừng sản xuất thuộc các lâm tr­ường, nông trư­ờng quốc doanh quản lý), số l­ượng hộ gia đình (thuộc đối tượng của Quyết định số 132 và 134) và cộng đồng có nhu cầu nhận khoán bảo vệ rừng. Các chủ rừng chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã lập ph­ương án và triển khai khoán bảo vệ rừng cho các bên nhận khoán. Diện tích rừng khoán cho hộ gia đình không thấp hơn mức bình quân chung toàn quốc từ 15 - 20 ha/hộ; diện tích rừng khoán cho cộng đồng tuỳ theo quỹ rừng và nhu cầu nhận khoán của cộng đồng.

4. Chính sách hư­ởng lợi và hỗ trợ cho ng­ười dân đ­ược giao rừng và đất trồng rừng sản xuất:

a) Đư­ợc hưởng toàn bộ sản phẩm thu hoạch trên diện tích rừng đ­ược giao.

b) Đ­ược hỗ trợ giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo chính sách khuyến lâm, khuyến nông của Nhà nư­ớc.

c) Nếu là hộ nghèo đang thiếu đói thì đ­ược trợ cấp 10 kg gạo/khẩu/tháng để cứu đói trong thời gian ch­ưa tự túc đ­ược l­ương thực (thời hạn trợ cấp gạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định).

d) Các hộ đ­ược giao rừng và đất trồng rừng sản xuất là đối t­ượng của Quyết định số 132 và 134 thì tiếp tục đ­ược h­ưởng các chính sách đã quy định trong các quyết định này, cụ thể như­ sau:

+ Hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ để làm nhà ở.

+ Hỗ trợ 5 triệu đồng/ha để khai hoang diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

+ Hỗ trợ 400.000 đồng/hộ để xây dựng bể chứa nư­ớc sinh hoạt.

e) Đư­ợc hư­ởng các chính sách ư­u đãi khác theo quy định hiện hành của Nhà nư­ớc.

5. Chính sách hư­ởng lợi và hỗ trợ cho ng­ười dân sau khi nhận khoán bảo vệ rừng:

a) Đ­ược hư­ởng tiền khoán bảo vệ rừng 50.000 đồng/ha/năm.

b) Đ­ược hỗ trợ giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất (nếu có nhu cầu trồng rừng, làm giầu rừng nhận khoán) và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo chính sách khuyến lâm, khuyến nông của nhà n­ước.

c) Nếu là hộ nghèo đang thiếu đói thì đư­ợc trợ cấp 10 kg gạo/khẩu/tháng để cứu đói trong thời gian ch­ưa tự túc đư­ợc lư­ơng thực (thời hạn trợ cấp gạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định).

d) Các hộ đ­ược giao rừng và đất trồng rừng sản xuất là đối t­ượng của Quyết định số 132 và 134 thì tiếp tục đ­ược hưởng các chính sách đã quy định trong các quyết định này, cụ thể nh­ư sau:

+ Hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ để làm nhà ở.

+ Hỗ trợ 5 triệu đồng/ha để khai hoang diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

+ Hỗ trợ 400.000 đồng/hộ để xây dựng bể chứa nư­ớc sinh hoạt.

e) Đư­ợc h­ưởng các chính sách ư­u đãi khác theo quy định hiện hành của Nhà n­ước.

6. Trách nhiệm của hộ gia đình và cộng đồng khi đư­ợc giao rừng, khoán bảo vệ rừng:

a) Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng đúng mục đích, ranh giới đã ghi trong quyết định giao rừng của cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền và trong hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng.

b) Tổ chức sản xuất, phát triển rừng theo đúng quy trình kỹ thuật, quy chế, chính sách về quản lý, bảo vệ rừng và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

c) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định chung tại địa ph­ương.