vanban.org

Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi toàn tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 1174/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2013 Thay thế: 18/2013/QĐ-UBND · 01/10/2013
Cao Bằng Ban hành 07/07/2008 Hiệu lực 17/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1174/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1174/2008/QĐ-UBND
11/10/201318/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1174/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi toàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Xem xét, chấp thuận và cho phép cá nhân, tổ chức tôn giáo nước ngoài đến hoạt động tôn giáo hoặc các hoạt động khác có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Xét duyệt người đi học tại các trường đào tạo chức sắc tôn giáo và tu học tại cơ sở thờ tự.

3. Xem xét, phê duyệt:

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo.

Kế hoạch kinh phí và các điều kiện vật chất khác đảm bảo cho công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo của tỉnh.

Những kiến nghị khác của các tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động trong tỉnh, trong nước.

4. Phối hợp với Ban Tôn giáo Chính phủ xét duyệt các chức sắc, nhà tu hành và tín đồ tôn giáo đi nước ngoài.

5. Xem xét, đình chỉ hoạt động của các cá nhân, tổ chức tôn giáo và tổ chức khác có hành vi vi phạm các quy định của tỉnh, pháp luật của Nhà nước.

6. Xem xét, chấp thuận việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng, bao gồm:

a) Lễ hội tín ngưỡng được tổ chức lần đầu.

b) Lễ hội tín ngưỡng lần đầu được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn.

c) Lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm không đúng với truyền thống.

7. Xem xét, công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động ở trong tỉnh.

8. Xem xét, chấp thuận việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở.

9. Tiếp nhận đăng ký hội đoàn tôn giáo phạm vi hoạt động tại cơ sở thờ tự nơi hội đoàn sinh hoạt tôn giáo.

10. Xem xét, cấp đăng ký cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động ở các huyện, thị trong tỉnh.

11. Xem xét, chấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.

12. Tiếp nhận đăng ký người được đăng ký phong chức, phong phẩm.

13. Tiếp nhận thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc.

14. Xem xét  việc đặt tượng tại các chùa, đền trên địa bàn tỉnh.

15. Xem xét, chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở; chấp thuận hội nghị, đại hội thường niên của tổ chức tôn giáo trong phạm vi toàn tỉnh; chấp thuận các cuộc lễ diễn ra trong và ngoài cơ sở tôn giáo liên quan đến các huyện, thị .

16. Xem xét, chấp thuận việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở thờ tự đền, chùa, công trình tôn giáo.

17. Xem xét, tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo về mục đích ý nghĩa quyên góp trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi chính quyền cho phép.