Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân, Thủ trưởng các vụ , viện có liên quan, giám độc Sở Lâm nghiệp, Tổng giám đốc Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Liên hiệp nguyên liệu giấy, Liên hiệp gỗ trụ mỏ, Giám đốc lâm trường quốc doanh chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này. — Quyết định 1171/QĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1171/QĐ › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này 3 bản quy chế:
Điều 2. Các bản Quy chế này được áp dụng cho việc quản lý rừng trên phạm vi cả nước.
Điều 3
Chương 1 — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Rừng sản xuất chia ra 4 loại:
Điều 2
Điều 3
Chương 2 — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH RỪNG SẢN XUẤT
Điều 4. Trên toàn bộ diện tích rừng hiện còn và đất rừng của từng đơn vị tỉnh, huyện, Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường đều phải xây dựng cơ chế quản lý theo 3 nội dung sau:
Điều 5. Các lâm trường, phân trường, tiểu khu rừng đều phải có đường ranh giới rõ ràng, có mốc, bảng chỉ dẫn trên thực địa, có bản đồ và hệ thống sổ sách quản lý rừng theo quy định của Bộ.
Điều 6. - Việc đưa rừng sản xuất vào kinh doanh phải tuân thủ nghiêm túc các văn bản được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Điều 7. Việc tổ chức khai thác lâm sản trong rừng sản xuất phải được thực hiện theo 3 bước:
Điều 8. Trong phương thức chặt chọn, tuyệt đối tôn trọng quy trình kỹ thuật khai thác của Bộ ban hành, cường độ khai thác thay đổi tuỳ theo độ dốc và kết cấu sản lượng đối với độ dốc:
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Chương 3 — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KINH DOANH RỪNG SẢN XUẤT
Điều 13
Điều 14. Các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường:
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20. - Hộ gia đình được hưởng toàn bộ sản phẩm làm ra từ vườn rừng, được thừa kế các sản phẩm trên vườn rừng do gia đình gây trồng nên.
Chương 4 — KIỂM TRA, THANH TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC CHẾ ĐỘ VỀ SỬ DỤNG KINH DOANH RỪNG SẢN XUẤT
Điều 21. Uỷ ban Nhân dân và cơ quan lâm nghiệp các cấp có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra tình hình sử dụng, kinh doanh rừng sản xuất trong phạm vi đơn vị mình quản lý.
Điều 22. Việc thanh tra, kiểm tra nhằm mục đích phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hiện tượng.
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23
Điều 24
Chương 1 — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Khu rừng phòng hộ được xây dựng với mục đích sử dụng khả năng phòng hộ là chính.
Điều 2. Khu rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho bất cứ cấp nào, ngành nào hoặc tổ chức nào quản lý, bảo vệ, xây dựng đều là vốn rừng quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 3
Chương 2 — TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ KHU RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 4. Phân loại các khu rừng phòng hộ.
Điều 5. Trong khu rừng phòng hộ, diện tích có rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải được trồng rừng hoặc khoanh nuôi để đạt được mục tiêu định hình của từng loại phòng hộ như sau:
Điều 6. Tuỳ theo diện tích, tầm quan trọng , vị trí của từng khu rừng phòng hộ mà thẩm quyền quyết định thành lập được phân cấp như sau:
Điều 7. Tổ chức Bộ máy quản lý các khu rừng phòng hộ được quy định như sau:
Chương 3 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XÂY DỰNG LỢI DỤNG LÂM SẢN
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Duyệt kế hoạch, thiết kế được tiến hành muộn nhất là quý III năm trước và được phân cấp như sau:
Điều 11
Điều 12. Lợi dụng lâm sản trong rừng phòng hộ:
Chương 4 — KINH PHÍ QUẢN LÝ, XÂY DỰNG KHU RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 13
Điều 14. Cán bộ, nhân viên quản lý các khu rừng phòng hộ nằm trong quy hoạch các cơ quan thuộc biên chế của các cơ quan này, kinh phí do quỹ nuôi rừng đài thọ.
Điều 15
Điều 16
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Những hàng cây, dải cây, đồi cây mặc dù có tác dụng phòng hộ, đang làm chức năng phòng hộ nhưng không mang tính chất ổn định lâu dài,
Điều 18
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Rừng đặc dụng là một thành phần của vốn rừng quốc gia, được xây dựng nhằm các mục tiêu sau đây:
Điều 2. Tiêu chuẩn để tuyển chọn rừng đặc dụng:
Điều 3. Rừng đặc dụng do ngành Lâm nghiệp thống nhất quản lý và được phân loại, phân cấp quản lý như sau:
Chương 2 — NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 4. Mỗi khu rừng đặc dụng được thành lập do quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng căn cứ đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh có rừng.
Điều 5. Mỗi khu rừng đặc dụng nói chung đều phải phân chia thành các phân khu và các tiểu khu.
Điều 6. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có một luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi đã có ý kiến của Bộ Lâm nghiệp và các địa phương có liên quan.
Điều 7. Nội dung cơ bản của luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư phải bao gồm:
Điều 8. Những diện tích rừng đã được quyết định thành rừng đặc dụng, nếu vì lý do đặc biệt cần thay đổi mục đích và xếp loại khác thì phải được Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định.
Điều 9. Các vườn quốc gia được thành lập Ban giám đốc vườn quốc gia và các trạm quản lý bảo vệ do quyết định của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp.
Điều 10. Biên chế bộ máy quản lý bảo vệ rừng các khu rừng đặc dụng được trích trong tổng biên chế kiểm lâm nhân dân.
Chương 3 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TIỂU KHU TRƯỞNG
Điều 11
Điều 12. Mỗi tiểu khu rừng đặc dụng do một Trưởng tiểu khu trực tiếp phụ trách, dưới sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý. Trưởng tiểu khu của những khu quan trọng có thể có một số nhân viên giúp việc.
Điều 13. Trưởng tiểu khu rừng đặc dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Chương 4 — NGUYÊN TẮC VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 14. Ranh giới khu rừng đặc dụng phải được xác định bằng hệ thống biển mốc kiên cố.
Điều 15. Mọi hoạt động và sự đi lại trong khu rừng đặc dụng phải tuân theo đúng nội quy chung và nội quy riêng của từng loại phân khu chức năng.
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 17
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy