vanban.org

Điều 1. Thống nhất giá bán buôn, bán lẻ xi măng PC30 Hải phòng cho các đối tượng trên địa bàn thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu – Bảo Thắng trên phương tiện bên mua tại kho, cửa hàng đại lý chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai như sau: — Quyết định 117/QĐ- UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/1999
Lào Cai Ban hành 19/05/1994 Hiệu lực 01/06/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 117/QĐ- UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất giá bán buôn, bán lẻ xi măng PC30 Hải phòng cho các đối tượng trên địa bàn thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu – Bảo Thắng trên phương tiện bên mua tại kho, cửa hàng đại lý chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai như sau:

- Xi măng mác PC30 Hải phòng 750.000đồng/tấn (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng/tấn)

- Giá bán xi măng PC30 Hải phòng tại các huyện, thị xã (trừ thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu) mức giá tối đa được xác định trên nguyên tắc:

- Giá bán = giá mua (tại thị xã Lào Cai, thị trấn Phố Lu) + thặng số bán lẽ tại Quyết định số 253/QĐ.UB ngày 24/11/1993 của UBND tỉnh Lào Cai (thặng số bán lẻ tối đa là 10% tính trên giá mua) chưa tính cước vận chuyển.

Cước vận chuyển đến các huyện, thị xã như sau:

+ Thị xã Cam Đường: 24.000đ/tấn,

+ Thị trấn Sa Pa: 54.169đ/tấn,

+ Huyện Than Uyên: 161.464đ/tấn,

+ Huyện Bát Xát: 33.794đ/tấn,

+ Huyện Mường Khương: 62.560đ/tấn,

+ Huyện Bắc Hà: 53.000đ/tấn,

+ Huyện Văn Bàn: 70.400đ/tấn,

+ Huyện Bảo Yên: 57.388đ/tấn.