Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:
1. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Công khai kết quả phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định khoản 1, 3, 5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
7. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
8. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
9. Tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
10. Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 7, 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.