Điều 2. Các điều kiện sau đây được coi là phù hợp quy hoạch đối với các trường hợp phải có xác nhận quy hoạch:
1. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ:
a) Vị trí nhà, đất nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200,1/500,1/1000,1/2000 được duyệt (nằm trong bát cứ khu chức năng nào của đô thị);
b) Vị trí nhà, đất không thuộc diện giải tỏa nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000 được duyệt là khu quy hoạch dân cư.
2. Trường hợp chuyển đất khuôn viên thành đất ở:
a) Vị trí nhà đất nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200. 1/500, 1/1000 được duyệt nhưng theo quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ: 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000 được xác định là khu dân cư;
b) Vị trí nhà, đất không thuộc diện giải tỏa nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000 được duyệt là khu dân cư;
c) Vị trí nhà, đất theo quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000 được xác định là các khu chức năng đô thị khác không phải là dân cư (công nghiệp, công viên, công trình công cộng...) thì chỉ được chuyên nhượng đất ở trong hạn mức, không giải quyết thủ tục chuyển đất khuôn viên thành đất ở;
3. Trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP:
a) Vị trí nhà, đất nằm trong khu vực theo quy hoạch tỷ lệ: 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000 được xác định là khu dân cư ổn định;
b) Vị trí nhà, đất không thuộc diện giải tỏa nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200,1/500,1/1000 được duyệt là khu dân cư.